Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 43
Đề bài: Định luật tuần hoàn đóng vai trò như thế nào trong việc dự đoán tính chất của các chất?
Lời giải:
Định luật tuần hoàn có vai trò rất quan trọng vì:
- Cho biết tính chất của nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
- Từ đó, khi biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn (hoặc cấu hình electron), ta có thể dự đoán được tính chất của nguyên tố đó như: tính kim loại – phi kim, công thức oxide và hydroxide, tính acid – base của hydroxide,…
- Ngược lại, từ tính chất có thể suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
I. Định luật tuần hoàn
Câu 1 trang 43
Đề bài: Nêu một số tính chất của các đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chu kì để minh hoạ nội dung của định luật tuần hoàn.
Lời giải:
Một số tính chất của đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chu kì (trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân):
- Bán kính nguyên tử giảm dần.
- Độ âm điện tăng dần.
- Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Ví dụ minh hoạ: Xét các nguyên tố thuộc chu kì 3 (Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl).
| Tính chất | Xu hướng biến đổi |
|---|---|
| Bán kính nguyên tử | Na > Mg > Al > Si > P > S > Cl |
| Độ âm điện | Na < Mg < Al < Si < P < S < Cl |
| Tính kim loại | Na > Mg > Al (kim loại); giảm dần |
| Tính phi kim | Si < P < S < Cl (phi kim); tăng dần |
→ Khi đi từ trái sang phải trong chu kì 3, ta thấy các tính chất trên lặp lại quy luật giống chu kì 2, thể hiện sự biến đổi tuần hoàn đúng như nội dung của định luật tuần hoàn.
II. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Câu 2 trang 44
Đề bài: Nguyên tố magnesium thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn.
a) Viết cấu hình electron của magnesium, nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và oxide, hydroxide chứa magnesium.
b) So sánh tính kim loại của magnesium với các nguyên tố lân cận trong bảng tuần hoàn.
Lời giải:
a) Cấu hình electron và tính chất:
Mg có Z = 12 → cấu hình electron:
$$1s^2 ; 2s^2 ; 2p^6 ; 3s^2$$
Từ vị trí (ô 12, chu kì 3, nhóm IIA), ta suy ra:
- Đơn chất Mg: có 2 electron ở lớp ngoài cùng → Mg là kim loại.
- Hoá trị cao nhất của Mg trong hợp chất với oxygen: II (bằng số thứ tự nhóm A).
- Oxide cao nhất: $\text{MgO}$ — là basic oxide.
- Hydroxide tương ứng: $\text{Mg(OH)}_2$ — là base yếu.
b) So sánh tính kim loại của Mg với các nguyên tố lân cận:
Các nguyên tố lân cận của Mg trong bảng tuần hoàn:
- Cùng chu kì 3: Na (nhóm IA, Z = 11) và Al (nhóm IIIA, Z = 13).
- Cùng nhóm IIA: Be (chu kì 2, Z = 4) và Ca (chu kì 4, Z = 20).
So sánh theo chu kì 3:
Trong chu kì, tính kim loại giảm dần theo chiều tăng điện tích hạt nhân:
$$\text{Na} > \text{Mg} > \text{Al}$$
So sánh theo nhóm IIA:
Trong nhóm A, tính kim loại tăng dần từ trên xuống dưới:
$$\text{Be} < \text{Mg} < \text{Ca}$$
Kết luận: Tính kim loại của Mg yếu hơn Na và Ca, nhưng mạnh hơn Be và Al.
Câu 3 trang 44
Đề bài: Potassium (Z = 19) là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho thực vật và con người.
a) Nêu vị trí của potassium trong bảng tuần hoàn.
b) Nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và hợp chất chứa potassium.
Lời giải:
a) Xác định vị trí của potassium:
Bước 1: Viết cấu hình electron của K (Z = 19):
$$1s^2 ; 2s^2 ; 2p^6 ; 3s^2 ; 3p^6 ; 4s^1$$
Bước 2: Suy ra vị trí:
- Số thứ tự ô = Z = 19.
- Số lớp electron = 4 → chu kì 4.
- Số electron lớp ngoài cùng = 1 → nhóm IA.
→ K ở ô 19, chu kì 4, nhóm IA trong bảng tuần hoàn.
b) Một số tính chất cơ bản:
Từ vị trí của K:
- Đơn chất K: có 1 electron ở lớp ngoài cùng → K là kim loại điển hình (kim loại kiềm).
- Hoá trị cao nhất của K trong hợp chất với oxygen: I.
- Oxide cao nhất: $\text{K}_2\text{O}$ — là basic oxide.
- Hydroxide tương ứng: $\text{KOH}$ — là base mạnh.

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
