Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật – Lý thuyết trọng tâm – Sinh 11

Ống tiêu hoá và các tuyến tiết dịch tiêu hoá ở người (Ảnh Sách KNTT)
Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Quá trình dinh dưỡng

Ở động vật và người, dinh dưỡng là quá trình lấy chất dinh dưỡng cần thiết dưới dạng thức ăn và tổng hợp thành chất sống của cơ thể, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

Động vật là sinh vật dị dưỡng — chúng phải lấy chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài dưới dạng thức ăn, sử dụng sinh vật khác làm thức ăn để cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống.

Quá trình dinh dưỡng gồm bốn giai đoạn:

Giai đoạn Nội dung
1. Lấy thức ăn Đưa thức ăn từ môi trường vào cơ thể
2. Tiêu hoá thức ăn Biến đổi thức ăn (chất phức tạp) thành các phân tử nhỏ, đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
3. Hấp thụ chất dinh dưỡng Các chất dinh dưỡng đi ra khỏi cơ quan tiêu hoá vào máu và hệ bạch huyết
4. Đồng hoá các chất Chất dinh dưỡng được vận chuyển đến tế bào, tổng hợp thành chất sống của cơ thể

Sau giai đoạn tiêu hoá và hấp thụ, chất dinh dưỡng được vận chuyển đến từng tế bào nhờ hệ tuần hoàn. Ở những loài động vật khác nhau, từng giai đoạn của quá trình tiêu hoá có thể khác nhau.

1. Lấy thức ăn

Động vật lấy thức ăn từ môi trường sống theo 3 kiểu chính:

Ăn lọc ở trai (a), ăn hút ở muỗi (b) và ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau ở hổ (c) (Ảnh Sách KNTT)
Ăn lọc ở trai (a), ăn hút ở muỗi (b) và ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau ở hổ (c) (Ảnh Sách KNTT)
Kiểu lấy thức ăn Đặc điểm Ví dụ
a) Ăn lọc Lọc nước qua bộ phận chuyên hoá để lấy thức ăn Trai (tấm mang lọc sinh vật nhỏ), hàu, sò, cá voi
b) Ăn hút Hút dịch lỏng từ cơ thể động vật hoặc thực vật; cấu tạo miệng phù hợp với đục lỗ và hút dịch Muỗi cái (vòi chích lỗ hút máu), rệp
c) Ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau Nhiều phương thức lấy thức ăn khác nhau Voi (dùng vòi), hổ (răng cắt thịt), nhện, ong, thằn lằn, cá chép, đại bàng

2. Tiêu hoá thức ăn

Tiêu hoá là quá trình biến đổi thức ăn chứa các chất dinh dưỡng có cấu tạo phức tạp thành các phân tử nhỏ, đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

Tiêu hoá thức ăn có thể diễn ra theo hai hình thức:

Hình thức Vị trí Cơ chế
Tiêu hoá nội bào Bên trong tế bào Tế bào thực bào thức ăn → enzyme của lysosome phân giải trong không bào tiêu hoá → chất dinh dưỡng đơn giản
Tiêu hoá ngoại bào Bên ngoài tế bào Enzyme tiêu hoá phân giải thức ăn (ở túi tiêu hoá) hoặc hoạt động cơ học + enzyme (ở ống tiêu hoá)

Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá: Tiêu hoá nội bào → Nội bào kết hợp ngoại bào → Tiêu hoá ngoại bào

Động vật thể hiện nhiều hình thức tiêu hoá khác nhau tuỳ theo mức độ tiến hoá:

a) Tiêu hoá thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào.

Đặc điểm Nội dung
Đại diện Sinh vật đơn bào (trùng biến hình, trùng roi); ngành Thân lỗ
Hình thức Tiêu hoá nội bào
Cách lấy thức ăn Thực bào — tế bào dùng chân giả bao lấy thức ăn (các hợp chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước)
Cơ chế tiêu hoá Thức ăn được bao bọc trong không bào tiêu hoá → enzyme thủy phân từ lysosome phân giải thành chất dinh dưỡng đơn giản
Ví dụ Ngành Thân lỗ: vụn hữu cơ nhỏ trong nước biển được tế bào cổ áo có roi hoặc tế bào amip trên thành cơ thể thực bào và tiêu hoá nội bào. Tế bào amip di chuyển tự do trong thành cơ thể và chuyển chất dinh dưỡng cho các tế bào khác
b) Tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá

Túi tiêu hoá có ở động vật thuộc ngành Ruột khoang (san hô, thuỷ tức, sứa) và Giun dẹp. Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào và nội bào.

Tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá ở thuỷ tức (Ảnh Sách KNTT)
Tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá ở thuỷ tức (Ảnh Sách KNTT)
Đặc điểm Nội dung
Cấu tạo túi Chỉ có 1 lỗ duy nhất, vừa là miệng (đưa thức ăn vào) vừa là nơi thải chất cặn bã ra ngoài
Cách lấy thức ăn Thuỷ tức dùng xúc tu làm tê liệt con mồi rồi đưa vào miệng
Tiêu hoá ngoại bào Tế bào trên thành túi tiêu hoá tiết enzyme phân giải thức ăn thành các mảnh nhỏ (trong lòng túi)
Tiêu hoá nội bào Các mảnh thức ăn nhỏ tiếp tục được các tế bào thành túi thực bào và tiêu hoá nội bào
Hấp thụ dinh dưỡng Chủ yếu ở các tế bào trên thành túi
c) Tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá

Ống tiêu hoá có ở hầu hết động vật không xương sống và có xương sống. Trong ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào.

Hệ tiêu hoá ở người:

Ở người, ống tiêu hoá cùng với gan, tụy và các tuyến nước bọt tạo thành hệ tiêu hoá. Trong ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá cơ học (nhờ sự co dãn của các lớp cơ trơn trên thành ống tiêu hoá) và tiêu hoá hoá học (nhờ các enzyme do các tuyến tiêu hoá tiết ra). Quá trình tiêu hoá cơ học và hoá học được điều khiển bởi hệ thần kinhhormone.

Ống tiêu hoá và các tuyến tiết dịch tiêu hoá ở người (Ảnh Sách KNTT)
Ống tiêu hoá và các tuyến tiết dịch tiêu hoá ở người (Ảnh Sách KNTT)

Thứ tự ống tiêu hoá ở người: Miệng → Thực quản → Dạ dàyRuột non → Ruột già → Hậu môn

Quá trình tiêu hoá tại từng bộ phận:

Bộ phận Tiêu hoá cơ học Tiêu hoá hoá học
Khoang miệng Hoạt động của miệng và lưỡi làm nhỏ thức ăn, trộn thức ăn với nước bọt Enzyme amylase trong nước bọt thuỷ phân tinh bột → đường maltose
Thực quản Co bóp tạo nhu động kiểu làn sóng, đẩy thức ăn xuống dạ dày
Dạ dày Dạ dày co bóp làm nhỏ thức ăn, trộn thức ăn với dịch vị Enzyme pepsinHCl trong dịch vị phân giải protein → các peptide
Ruột non Nhu động (co thắt từng đoạn, dao động kiểu con lắc, nhu động kiểu làn sóng) nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật, dịch ruột; đẩy thức ăn về phía ruột già Các enzyme trong dịch tụy và dịch ruột thuỷ phân tất cả các chất dinh dưỡng → chất đơn giản có thể hấp thụ được
Ruột già Nhu động đẩy phân về phía trực tràng Phần thức ăn còn lại (hầu như không còn chất dinh dưỡng) được biến đổi thành phân → thải qua hậu môn

Chi tiết tiêu hoá hoá học tại ruột non:

Chất dinh dưỡng Quá trình Sản phẩm
Carbohydrate (tinh bột) Enzyme amylase, maltase, lactase, sucrase thuỷ phân carbohydrate Các đường đơn (glucose, galactose, fructose)
Lipid Dịch mật (do gan sản xuất) làm giảm sức căng bề mặt của giọt lipid lớn → giọt lipid nhỏ (nhũ tương hoá) → tăng diện tích tác động của lipase. Enzyme lipase trong dịch tụy và dịch ruột thuỷ phân lipid Glycerol + acid béo + monoglyceride
Protein Enzyme protease (trypsin, chymotrypsin, peptidase, dipeptidase) thuỷ phân protein, peptide Amino acid
Tác dụng của dịch mật và lipase (Ảnh Sách KNTT)
Tác dụng của dịch mật và lipase (Ảnh Sách KNTT)

Tổng hợp enzyme tiêu hoá tương ứng với từng chất:

Chất dinh dưỡng Enzyme tiêu hoá
Protein Pepsin (dạ dày), protease: trypsin, chymotrypsin, peptidase, dipeptidase (ruột non)
Carbohydrate Amylase (nước bọt + dịch tụy), maltase, lactase, sucrase (dịch ruột)
Lipid Lipase (dịch tụy + dịch ruột) — dịch mật hỗ trợ nhũ tương hoá nhưng KHÔNG chứa enzyme
Cellulose Cellulase (do vi sinh vật tiết, ví dụ vi sinh vật trong dạ cỏ ở động vật nhai lại)

Bổ sung — Dạ dày 4 ngăn ở động vật nhai lại:

Ngăn Chức năng
Dạ cỏ Lưu trữ và làm mềm thức ăn khô; chứa nhiều vi sinh vật lên men và tiêu hoá cellulose
Dạ tổ ong Giúp đưa thức ăn lên miệng để nhai kỹ (nhai lại)
Dạ lá sách Hấp thụ bớt nước
Dạ múi khế Dạ dày chính thức; tiết HCl và enzyme pepsin thuỷ phân protein và vi sinh vật từ dạ cỏ

3. Hấp thụ chất dinh dưỡng

Hấp thụ là quá trình các chất dinh dưỡng đi ra khỏi các cơ quan tiêu hoá vào hệ tuần hoàn máuhệ tuần hoàn bạch huyết.

Cấu tạo của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột (Ảnh Sách KNTT)
Cấu tạo của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột (Ảnh Sách KNTT)
Đặc điểm Nội dung
Nơi hấp thụ chủ yếu Ruột non
Cấu tạo phù hợp Nhiều nếp gấp, lông ruộtvi nhung mao → diện tích hấp thụ rất lớn: 250–300 m²
Phương thức hấp thụ Vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động
Các chất được hấp thụ Amino acid, đường đơn (glucose, galactose, fructose), acid béo, glycerol, monoglyceride, cholesterol, vitamin (A, D, E, K, B, C…), khoáng chất (Na⁺, K⁺, Ca²⁺, Mg²⁺, Fe²⁺, Cl⁻, HCO₃⁻, I⁻…) và nước

4. Đồng hoá và sử dụng chất dinh dưỡng

Chất dinh dưỡng đã hấp thụ được hệ tuần hoàn vận chuyển đến các tế bào của cơ thể và được đồng hoá thành chất sống của cơ thể:

  • Tham gia tạo tế bào mới, đổi mới các thành phần tế bào
  • Sửa chữa các tế bào, mô hư hỏng
  • Dự trữ năng lượng
  • Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động

II. Ứng dụng

1. Xây dựng chế độ ăn uống khoa học

Cuộc sống ngày nay nhiều người ít vận động và ăn uống không khoa học → béo phì, suy dinh dưỡng… Chế độ ăn uống khoa học là chế độ ăn uống đủ năng lượngđủ các chất mà cơ thể cần.

a) Đủ năng lượng

Chế độ ăn đảm bảo cung cấp đủ năng lượng mà cơ thể cần theo độ tuổi, giới tính, trạng thái sinh lí (mang thai, cho con bú…).

Các chất cung cấp năng lượng:

Chất Năng lượng cung cấp
1 g carbohydrate 4,1 kcal
1 g protein 4,1 kcal
1 g lipid 9,3 kcal

Tỉ lệ năng lượng hợp lí: protein chiếm 13–20%, lipid chiếm 15–20%, carbohydrate chiếm 60–65% so với tổng nhu cầu năng lượng.

Nhu cầu năng lượng và protein theo lứa tuổi và trạng thái sinh lí (Ảnh Sách KNTT)
Nhu cầu năng lượng và protein theo lứa tuổi và trạng thái sinh lí (Ảnh Sách KNTT)
b) Đủ các chất dinh dưỡng và khối lượng mỗi chất dinh dưỡng

Cơ thể người cần được cung cấp đủ 6 nhóm chất dinh dưỡng: carbohydrate, lipid, protein, vitamin, khoáng chất và nước. Đặc biệt là những chất dinh dưỡng thiết yếu. Trong xây dựng chế độ ăn, nhu cầu protein luôn được quan tâm do protein đảm nhận nhiều chức năng quan trọng.

Cần đảm bảo đủ nước cho cơ thể. Mỗi ngày cơ thể người trưởng thành mất khoảng 1,5–2 L nước qua nước tiểu, phân, mồ hôi và hơi thở. Vì vậy, cần ăn, uống bù lại lượng nước đã mất.

Ngoài ra, chế độ ăn uống cần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực phẩm phải tươi, ngon và phải là thực phẩm sạch.

2. Vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống

STT Vai trò
1 Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, tạo điều kiện tối ưu cho sự tồn tại và phát triển của cơ thể. Từ đó, nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều của cải, giảm thiểu các chi phí về y tế và thời gian điều trị bệnh
2 An toàn cho người sử dụng, tránh được các bệnh do tác nhân sinh học, hoá học, vật lí trong thức ăn gây ra

3. Các bệnh về tiêu hoá và cách phòng tránh

Có rất nhiều bệnh về đường tiêu hoá như tiêu chảy, viêm loét dạ dày tá tràng, ung thư đại tràng, táo bón…

Nguyên nhân:

  • Ăn uống không đúng cách, chế độ ăn uống không cân đối
  • Ăn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, ô nhiễm thực phẩm, ô nhiễm nguồn nước
  • Lối sống: uống rượu bia nhiều, hút nhiều thuốc, ăn uống tuỳ tiện, không hợp lí
  • Sử dụng thuốc kháng sinh sai chỉ dẫn
  • Ăn ít chất xơ, uống không đủ nước, ít vận động, nhịn đại tiện (gây táo bón)

Phòng tránh:

  • Chế độ ăn đủ chất, đủ lượng
  • Hạn chế đồ mặn, đồ chiên xào
  • Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
  • Ăn uống điều độ, đúng giờ
  • Tránh vận động ngay sau khi ăn
  • Tuỳ từng bệnh cụ thể mà có biện pháp phòng tránh phù hợp
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú