Miễn dịch ở người và động vật – Lý thuyết trọng tâm Sinh 11

Kháng nguyên và các quyết định kháng nguyên (Ảnh Sách KNTT)

I. Nguyên nhân gây bệnh ở người và động vật

Bệnh là sự sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng của bất kì bộ phận, cơ quan, hệ thống nào của cơ thể, biểu hiện bằng một bộ triệu chứng đặc trưng giúp thầy thuốc chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt.

Bệnh được chia thành bệnh truyền nhiễmbệnh không truyền nhiễm.

Nguyên nhân gây bệnh gồm hai nhóm:

  • Bên ngoài: tác nhân sinh học, vật lí, hóa học.
  • Bên trong: yếu tố di truyền, thoái hóa mô do tuổi già,…

Cơ chế chung: tác nhân gây bệnh tác động vào tế bào, cơ quan → gây tổn thương cấu trúc và rối loạn chức năng → xuất hiện triệu chứng bệnh lí.

1. Tác nhân bên ngoài

a) Tác nhân sinh học

Tác nhân Cách thức gây bệnh
Vi khuẩn Giải phóng độc tố, hủy hoại các tế bào cơ thể
Virus Xâm nhập vào tế bào, can thiệp vào hoạt động của tế bào để tạo ra các phần tử mới → làm suy yếu, hủy hoại tế bào
Vi nấm Xuyên thủng tế bào, lấy chất dinh dưỡng và hủy hoại tế bào mà chúng kí sinh
Giun, sán Lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa, làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong

b) Tác nhân vật lí

Tác nhân Cách thức gây bệnh
Tác nhân cơ học Gây giập nát, tổn thương mô, cơ quan
Nhiệt độ cao Gây biến tính protein, gây bỏng
Dòng điện Gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân
Ánh sáng mặt trời mạnh Gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da
Âm thanh lớn kéo dài Gây giảm thính lực hoặc điếc

c) Tác nhân hóa học

Tác nhân Cách thức gây bệnh
Acid, kiềm Gây bỏng trên diện rộng hoặc hẹp
Cyanide trong nấm, măng Gây ngộ độc cấp tính, có thể gây tử vong
Tetrodotoxin trong cá nóc Độc tố thần kinh, gây liệt vận động, ngừng hô hấp
Khí $\text{CO}$, $\text{CO}_2$ trong mỏ than Gây ngộ độc đường hô hấp, có thể tử vong

2. Tác nhân bên trong

Nguyên nhân Cách thức gây bệnh Ví dụ
Yếu tố di truyền (đột biến gene, đột biến nhiễm sắc thể) Gây ra nhiều bệnh di truyền Bạch tạng, mù màu
Tuổi già Thoái hóa mô thần kinh, thoái hóa võng mạc Alzheimer, giảm thị lực tuổi già

3. Điều kiện để tác nhân gây được bệnh

Cơ thể chỉ mắc bệnh khi tác nhân hội tụ đủ 3 yếu tố:

  1. khả năng gây bệnh.
  2. con đường xâm nhiễm phù hợp.
  3. số lượng đủ lớn.

Vì sao xung quanh ta có rất nhiều mầm bệnh nhưng xác suất mắc bệnh lại rất nhỏ? Vì cơ thể người và động vật có khả năng miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân đó.

II. Khái niệm miễn dịch

Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh, không mắc bệnh.

Chức năng bảo vệ này do hệ miễn dịch đảm nhận. Hệ miễn dịch gồm: mô, cơ quan, tế bào bạch cầu và một số phân tử protein trong máu, cùng tạo thành các phòng tuyến chống lại vi khuẩn, virus, nấm, kí sinh trùng,…

Hệ miễn dịch tạo thành hai phòng tuyến:

  • Miễn dịch không đặc hiệu
  • Miễn dịch đặc hiệu

III. Miễn dịch không đặc hiệu

Miễn dịch không đặc hiệu còn gọi là miễn dịch bẩm sinh hoặc miễn dịch tự nhiên.

Đặc điểm: đáp ứng giống nhau với mọi tác nhân gây bệnh (không phân biệt loại mầm bệnh), tốc độ nhanh, có sẵn (không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên), không có khả năng nhớ.

Gồm 2 thành phần:

  • Hàng rào bảo vệ vật lí và hóa học.
  • Các đáp ứng không đặc hiệu: thực bào, viêm, sốt, tạo peptide và protein chống lại mầm bệnh.

1. Hàng rào bảo vệ vật lí và hóa học

Lớp tế bào biểu mô lót trong các hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết, sinh dục và da tạo thành hàng rào ngăn chặn mầm bệnh ngay từ cửa ngõ xâm nhập.

Con đường xâm nhập Hàng rào bảo vệ
Hệ tiêu hóa (mầm bệnh trong thức ăn, nước uống) Lysozyme trong nước bọt; acid và enzyme pepsin trong dạ dày tiêu diệt vi khuẩn, virus, nấm
Hệ hô hấp (mầm bệnh qua không khí, giọt bắn) Lớp dịch nhầy ở khí quản, phế quản giữ bụi và mầm bệnh; các lông nhỏ đẩy dịch nhầy lên hầu → thực quản → dạ dày
Hệ bài tiết và sinh dục (qua quan hệ tình dục) pH thấp ở âm đạo và nước tiểu ức chế nấm, virus, vi khuẩn; dòng nước tiểu cuốn trôi mầm bệnh ra ngoài
Da (tiếp xúc trực tiếp) Lớp sừng và lớp tế bào biểu bì chết ép chặt ngăn mầm bệnh xâm nhập; vi khuẩn vô hại trên da cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh

Ngoài ra:

  • Nước mắt, nước mũi chứa lysozyme tiêu diệt và rửa trôi vi sinh vật.
  • Dịch tiêu hóa, dịch mật chứa acid và enzyme tiêu diệt vi khuẩn, virus, nấm.
  • Mồ hôi chứa lactic acid và acid béo ức chế sinh trưởng của vi sinh vật.

2. Các đáp ứng không đặc hiệu

Khi mầm bệnh vượt qua hàng rào vật lí – hóa học, chúng sẽ gặp các đáp ứng không đặc hiệu.

a) Thực bào

Loại tế bào Chức năng
Đại thực bào, bạch cầu trung tính Nhận biết và thực bào mầm bệnh xâm nhập
Tế bào giết tự nhiên Phá hủy tế bào nhiễm virus và tế bào khối u
Bạch cầu ưa acid Tiết độc tố tiêu diệt giun kí sinh

Cơ quan tạo ra bạch cầu: tủy xương, tuyến ức, lá lách và các hạch bạch huyết.

b) Viêm

Phản ứng viêm xảy ra khi một vùng của cơ thể bị tổn thương và bắt đầu nhiễm trùng. Diễn biến:

  1. Tế bào tổn thương tiết chất hóa học kích thích dưỡng bàobạch cầu ưa kiềm giải phóng histamin.
  2. Histamin làm mạch máu vùng lân cận dãn ratăng tính thấm đối với huyết tương.
  3. Mạch máu dãn → đưa nhiều máu và bạch cầu đến vùng tổn thương.
  4. Bạch cầu thực bào vi khuẩn, virus → ngăn chúng phát tán sang vùng khác.

c) Sốt

Sốt là tình trạng thân nhiệt tăng lên và duy trì ở mức cao hơn thân nhiệt bình thường.

Cơ chế: Đại thực bào thực bào vi khuẩn, virus → tiết chất gây sốt → kích thích trung khu điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi → cơ thể tăng sinh nhiệt và sốt.

Tác dụng bảo vệ của sốt:

  • Ức chế vi khuẩn, virus tăng sinh.
  • Làm gan tăng nhận sắt từ máu (sắt là chất cần cho sinh sản của vi khuẩn) → giảm sắt tự do → vi khuẩn khó sinh sản.
  • Làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu.

Lưu ý: Sốt vừa có ích vừa có hại. Sốt cao trên $39^\circ\text{C}$ có thể gây co giật, hôn mê, thậm chí tử vong.

d) Các peptide và protein chống lại mầm bệnh

Interferon:

  • Do tế bào bị nhiễm virus tiết ra (bản chất là protein).
  • Kích thích các tế bào chưa bị nhiễm ở bên cạnh sản sinh protein ức chế sự nhân lên của virus.

Hệ thống bổ thể:

  • Khoảng 30 protein lưu hành trong máu ở trạng thái bất hoạt.
  • Chỉ được hoạt hóa khi tiếp xúc với các chất trên bề mặt vi khuẩn.
  • Sự hoạt hóa gây ra chuỗi phản ứng hóa sinh làm tan vỡ tế bào có vi khuẩn xâm nhập.

IV. Miễn dịch đặc hiệu

Miễn dịch đặc hiệu còn gọi là miễn dịch thích ứng hoặc miễn dịch thu được, chỉ có ở động vật có xương sống.

Đây là phản ứng đặc hiệu chống lại từng mầm bệnh riêng biệt, thực chất là phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên.

So với miễn dịch không đặc hiệu: tốc độ chậm hơn, cần tiếp xúc trước với kháng nguyên, đặc hiệu với từng kháng nguyên, có khả năng nhớ và hiệu quả cao hơn.

1. Kháng nguyên

Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu. Hầu hết là các đại phân tử: protein, polypeptide, polysaccharide.

Nguồn gốc kháng nguyên: nhô ra từ mầm bệnh (vi khuẩn, virus, nấm, động vật đơn bào,…), từ tế bào lạ (mô cấy truyền), hoặc là độc tố vi khuẩn, nọc rắn.

Quyết định kháng nguyên (epitope): là những nhóm amino acid nhỏ trên kháng nguyên. Mỗi kháng nguyên thường có một số quyết định kháng nguyên. Nhờ epitope mà tế bào miễn dịch và kháng thể nhận biết được kháng nguyên tương ứng.

Kháng nguyên và các quyết định kháng nguyên
Kháng nguyên và các quyết định kháng nguyên

2. Tế bào B, tế bào T và kháng thể

Thụ thể kháng nguyên: Tế bào B và tế bào T (tế bào lympho B, lympho T) đều mang thụ thể kháng nguyên trên màng sinh chất. Thụ thể có vùng nhận diện và gắn với kháng nguyên qua epitope tương ứng, giống như chìa khóa với ổ khóa.

Tất cả thụ thể trên một tế bào B (hoặc một tế bào T) đều giống hệt nhau → chỉ gắn với một loại kháng nguyên tương ứng.

Kháng thể (globulin miễn dịch – Ig):

  • Khi tế bào B hoạt hóa → phân chia tạo thành tương bào → tương bào sản sinh thụ thể kháng nguyên và đưa vào máu.
  • Thụ thể kháng nguyên tự do trong máu chính là kháng thể.
  • Cấu tạo: gồm chuỗi nhẹchuỗi nặng liên kết với nhau, tạo nên vị trí kết hợp kháng nguyên.
  • Mọi kháng thể do các tương bào thuộc cùng một dòng tế bào B tạo ra đều giống hệt nhau.
Các thụ thể kháng nguyên trên tế bào B, tế bào T (a) và kháng thể (b)
Các thụ thể kháng nguyên trên tế bào B, tế bào T (a) và kháng thể (b)

Vai trò các thành phần tham gia miễn dịch đặc hiệu:

Thành phần Vai trò
Tế bào B Tăng sinh và biệt hóa tạo tế bào B nhớ và tương bào
Tế bào B nhớ, T nhớ Ghi nhớ kháng nguyên → tạo đáp ứng thứ phát nhanh khi kháng nguyên tái xâm nhập
Tế bào trình diện kháng nguyên Bắt giữ và mang kháng nguyên trình diện cho tế bào T hỗ trợ, làm tế bào T hỗ trợ hoạt hóa
Tương bào (tế bào plasma) Sản xuất kháng thể khớp với kháng nguyên, đưa vào máu tiêu diệt tác nhân gây bệnh
Tế bào T độc Tiết độc tố tiêu diệt tế bào cơ thể đã nhiễm mầm bệnh

3. Cơ chế miễn dịch đặc hiệu

Miễn dịch đặc hiệu gồm miễn dịch dịch thểmiễn dịch tế bào.

Sơ đồ khái quát đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Sơ đồ khái quát đáp ứng miễn dịch đặc hiệu

(1) Nhận diện kháng nguyên

Mầm bệnh xâm nhập → bị tế bào trình diện kháng nguyên (đại thực bào, tế bào B, tế bào chia nhánh) bắt giữ và thực bào → đem kháng nguyên trình diện cho tế bào T hỗ trợ → tế bào T hỗ trợ hoạt hóa.

(2) Tăng sinh tế bào T hỗ trợ

Tế bào T hỗ trợ hoạt hóa phân chia tạo dòng tế bào T hỗ trợdòng tế bào T hỗ trợ nhớ. Từ đây khởi phát cả hai nhánh miễn dịch.

(3a) Miễn dịch dịch thể

  • Tế bào T hỗ trợ tiết cytokine → hoạt hóa tế bào B.
  • Tế bào B tăng sinh và biệt hóa → tương bàotế bào B nhớ.
  • Tương bào sản sinh kháng thể IgG.
  • Kháng thể lưu hành trong máu, tiêu diệt mầm bệnh trong máu theo nhiều cách khác nhau.

(3b) Miễn dịch tế bào

  • Cytokine từ tế bào T hỗ trợ làm tế bào T độc hoạt hóa.
  • Để hoạt hóa, tế bào T độc còn cần tương tác với tế bào trình diện kháng nguyên.
  • Tế bào T độc phân chia → dòng tế bào T độc hoạt hóadòng tế bào T độc nhớ.
  • Tế bào T độc lưu hành trong máu, tiết độc tố (protein độc) tiêu diệt các tế bào đã nhiễm mầm bệnh.

So sánh hai nhánh miễn dịch đặc hiệu:

Tiêu chí Miễn dịch dịch thể Miễn dịch tế bào
Tế bào chủ chốt Tế bào B → tương bào Tế bào T độc
Vũ khí tiêu diệt Kháng thể IgG Độc tố (protein độc)
Đối tượng tiêu diệt Mầm bệnh trong máu (ngoại bào) Tế bào cơ thể nhiễm mầm bệnh (nội bào)
Tế bào nhớ Tế bào B nhớ Tế bào T độc nhớ

4. Đáp ứng miễn dịch nguyên phát và thứ phát

  • Đáp ứng nguyên phát: xảy ra khi hệ miễn dịch tiếp xúc lần đầu với kháng nguyên.
  • Đáp ứng thứ phát: xảy ra khi hệ miễn dịch tiếp xúc lần sau với chính loại kháng nguyên đó, nhờ tế bào nhớ đã hình thành ở lần đầu.
Tiêu chí Đáp ứng nguyên phát Đáp ứng thứ phát
Thời gian 7 – 10 ngày 2 – 3 ngày
Số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể Ít hơn Nhiều hơn
Thời gian duy trì ở mức cao Ngắn hơn Lâu hơn
Hiệu quả bảo vệ Thấp hơn Cao hơn nhiều

Nhờ đáp ứng thứ phát nhanh và mạnh, người và vật nuôi không bị bệnh hoặc bệnh rất nhẹ.

Ứng dụng: Vaccine

  • Bản chất của vaccine là kháng nguyên đã được xử lí, không còn khả năng gây bệnh (vi khuẩn, virus đã chết hoặc đã suy yếu; protein tái tổ hợp; gene hoặc RNA mã hóa protein của virus, vi khuẩn,…).
  • Tiêm chủng vaccine là biện pháp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát.
  • Khi mầm bệnh thật xâm nhập, tế bào nhớ đã có sẵn sẽ tạo đáp ứng thứ phát nhanh và hiệu quả → phòng được bệnh.

Lưu ý: Vaccine không phải là kháng thể; vaccine chỉ kích thích cơ thể tự tạo ra kháng thể đặc hiệu và tế bào nhớ.

💡 Kháng nguyên của virus cúm luôn biến đổi khiến các dòng tế bào nhớ không nhận ra chủng mới → vaccine cúm phải sản xuất mới và tiêm nhắc lại hằng năm.

5. Dị ứng

Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với một kháng nguyên nhất định (cơ thể quá mẫn cảm với kháng nguyên đó).

Dị nguyên là kháng nguyên gây ra phản ứng dị ứng, có trong: phấn hoa, bào tử nấm, lông động vật, nọc ong, hải sản, sữa, một số thuốc kháng sinh,…

Phản ứng dị ứng
Phản ứng dị ứng

Cơ chế phản ứng dị ứng:

Bước Diễn biến
(1) Dị nguyên kích thích hệ miễn dịch tạo ra tương bào, tương bào tạo ra kháng thể IgE
(2) IgE gắn vào dưỡng bào tạo thành phức hợp kháng thể – dưỡng bào
(3) Dị nguyên gắn vào phức hợp IgE – dưỡng bào → giải phóng histamin và các chất gây dị ứng khác

Histamin là chất gây triệu chứng dị ứng chủ yếu: dãn mạch ngoại vi, tăng tính thấm mao mạch, ngứa, hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mắt, co thắt phế quản gây khó thở,…

Sốc phản vệ:

  • Xảy ra khi dị nguyên gây giải phóng lượng lớn histamin trên diện rộng.
  • Hậu quả: co thắt phế quản, dãn mạch máu ngoại vi, huyết áp giảm nhanh → não và tim không nhận đủ máu và $\text{O}_2$ → có thể tử vong sau vài phút.
  • Thường gặp khi: ong đốt, tiêm kháng sinh (penicillin, cephalosporin), ăn tôm, cua, lạc,… ở người quá mẫn cảm.

Đây là cơ sở khoa học của việc thử phản ứng trước khi tiêm kháng sinh.

V. Các bệnh phát sinh do chức năng hệ miễn dịch bị phá vỡ

1. Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)

Nguyên nhân: do HIV – một loại retrovirus.

Cơ chế: HIV xâm nhập và tăng sinh trong tế bào T hỗ trợ, tiêu diệt tế bào này → làm suy yếu dần cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

Hậu quả: khả năng chống nhiễm trùng và ung thư ngày càng suy giảm, bất kì mầm bệnh nào cũng có thể phát triển gây bệnh. Những bệnh phát sinh khi hệ miễn dịch suy giảm gọi là “bệnh cơ hội” (lao, tiêu chảy, viêm não, viêm phổi, ung thư,…). Do nhiều bệnh cùng xuất hiện nên gọi là hội chứng.

⚠️ Lưu ý: HIV tấn công tế bào T hỗ trợ – tế bào giữ vai trò trung tâm, vừa hoạt hóa tế bào B (miễn dịch dịch thể), vừa hoạt hóa tế bào T độc (miễn dịch tế bào). Vì vậy cả hai nhánh miễn dịch đặc hiệu đều bị suy yếu.

2. Bệnh ung thư

Bản chất: một nhóm tế bào trở nên bất thường, phân chia liên tục, không kiểm soát → tạo thành khối u ác tính.

  • U ác tính phát triển nhanh, xâm lấn các mô bình thường bên cạnh.
  • Tế bào ung thư có thể tách khỏi khối u, theo máu hoặc bạch huyết đến vị trí khác tạo khối u mới → gọi là di căn.
  • Khi ung thư di căn vào tủy xương → cản trở chức năng sản sinh tế bào máu (trong đó có bạch cầu) → hệ miễn dịch suy yếu → giảm khả năng tiêu diệt tế bào ung thư và mầm bệnh.

⚠️ Ung thư là bệnh không truyền nhiễm.

3. Bệnh tự miễn

Bệnh tự miễn là bệnh mà hệ miễn dịch bị rối loạn, mất khả năng phân biệt kháng nguyên ngoại lai với tế bào, cơ quan của chính cơ thể → tế bào miễn dịch hoặc kháng thể tấn công, hủy hoại chính cơ thể mình.

Nguyên nhân: do gene hoặc do yếu tố môi trường (tia phóng xạ, hóa chất, virus, vi khuẩn,…) làm biến đổi thành phần cấu tạo của tế bào cơ thể → hệ miễn dịch coi tế bào đó là chất ngoại lai. Đã phát hiện hơn 60 bệnh tự miễn.

Bệnh Cơ chế
Viêm khớp Kháng nguyên vi khuẩn lậu làm hệ miễn dịch nhầm với các phân tử do tế bào khớp tiết ra
Lupus ban đỏ Hệ miễn dịch tấn công, phá hủy protein histone và DNA → gây phát ban
Bệnh Basedow Hệ miễn dịch tấn công, phá hủy tế bào tuyến giáp → giải phóng quá nhiều hormone
Tiểu đường type 1 Tế bào T độc nhầm lẫn và tiêu diệt các tế bào sản xuất insulin ở tuyến tụy

Kiến thức cốt lõi

  • Nguyên nhân gây bệnh gồm tác nhân bên ngoài (sinh học, vật lí, hóa học) và bên trong (đột biến gene, đột biến nhiễm sắc thể, thoái hóa mô do tuổi già).
  • Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
  • Miễn dịch không đặc hiệu = hàng rào vật lí, hóa học + các đáp ứng không đặc hiệu (thực bào, viêm, sốt, peptide – protein chống mầm bệnh).
  • Miễn dịch đặc hiệu = miễn dịch dịch thể (tế bào B → kháng thể) + miễn dịch tế bào (tế bào T độc → độc tố).
  • Tiêm vaccine chủ động tạo đáp ứng miễn dịch nguyên phát và tế bào nhớ.
  • Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể với kháng nguyên; nặng nhất là sốc phản vệ.
  • Ung thư, bệnh tự miễn, AIDS phát sinh do chức năng hệ miễn dịch bị phá vỡ.
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú