Đường tiệm cận của đồ thị hàm số – Lý thuyết, Dạng bài Toán 12

Lý thuyết trọng tâm

1. Đường tiệm cận ngang

Định nghĩa: Đường thẳng $y = y_0$ được gọi là đường tiệm cận ngang (viết tắt là tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số $y = f(x)$ nếu thỏa mãn ít nhất một trong hai điều kiện: $$\lim\limits_{x \to +\infty} f(x) = y_0 \quad \text{hoặc} \quad \lim\limits_{x \to -\infty} f(x) = y_0$$

Ý nghĩa hình học: khi $x$ tiến ra vô cùng, điểm $M(x; f(x))$ trên đồ thị sẽ tiến sát đến đường thẳng $y = y_0$ (khoảng cách giữa $M$ và đường thẳng này dần về $0$).

minh họa hai trường hợp đường thẳng $y = y_0$ là tiệm cận ngang của đồ thị (khi $x \to +\infty$ và khi $x \to -\infty$).
minh họa hai trường hợp đường thẳng $y = y_0$ là tiệm cận ngang của đồ thị (khi $x \to +\infty$ và khi $x \to -\infty$).

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = f(x) = \dfrac{2x + 3}{x – 1}$.

Lời giải:

Tính giới hạn của $f(x)$ khi $x \to \pm\infty$. Chia cả tử và mẫu cho $x$:

$$\lim\limits_{x \to +\infty} f(x) = \lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{2x + 3}{x – 1} = \lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{2 + \dfrac{3}{x}}{1 – \dfrac{1}{x}} = \dfrac{2 + 0}{1 – 0} = 2$$

Tương tự, $\lim\limits_{x \to -\infty} f(x) = 2$.

Vậy đồ thị hàm số $f(x)$ có tiệm cận ngang là đường thẳng $y = 2$.

Ví dụ 2. Tìm các tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = f(x) = \dfrac{\sqrt{x^2 + 4}}{x}$.

Lời giải:

Xét từng giới hạn khi $x \to +\infty$ và $x \to -\infty$ (chú ý dấu của $x$ khi đưa vào căn):

Khi $x \to +\infty$ (tức $x > 0$): $$\lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{\sqrt{x^2 + 4}}{x} = \lim\limits_{x \to +\infty} \sqrt{\dfrac{x^2 + 4}{x^2}} = \lim\limits_{x \to +\infty} \sqrt{1 + \dfrac{4}{x^2}} = 1$$

Khi $x \to -\infty$ (tức $x < 0$, nên $\sqrt{x^2} = -x$): $$\lim\limits_{x \to -\infty} \dfrac{\sqrt{x^2 + 4}}{x} = \lim\limits_{x \to -\infty} \left(-\sqrt{1 + \dfrac{4}{x^2}}\right) = -1$$

Vậy đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là hai đường thẳng $y = 1$ và $y = -1$.

đồ thị hàm $y = \dfrac{\sqrt{x^2+1}}{x}$ với hai tiệm cận ngang $y = 1$ và $y = -1$.
đồ thị hàm $y = \dfrac{\sqrt{x^2+1}}{x}$ với hai tiệm cận ngang $y = 1$ và $y = -1$.

2. Đường tiệm cận đứng

Định nghĩa: Đường thẳng $x = x_0$ được gọi là đường tiệm cận đứng (viết tắt là tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số $y = f(x)$ nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn: $$\lim\limits_{x \to x_0^+} f(x) = +\infty; \quad \lim\limits_{x \to x_0^+} f(x) = -\infty$$ $$\lim\limits_{x \to x_0^-} f(x) = +\infty; \quad \lim\limits_{x \to x_0^-} f(x) = -\infty$$

Ý nghĩa hình học: khi $x$ tiến gần đến $x_0$ (từ bên trái hoặc bên phải), giá trị $f(x)$ tiến ra vô cùng, tức đồ thị “chạy dọc” theo đường thẳng $x = x_0$.

minh họa 4 trường hợp đường thẳng $x = x_0$ là tiệm cận đứng của đồ thị.
minh họa 4 trường hợp đường thẳng $x = x_0$ là tiệm cận đứng của đồ thị.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 3. Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = f(x) = \dfrac{2 – x}{x + 3}$.

Lời giải:

Hàm số xác định trên $\mathbb{R} \setminus {-3}$. Xét giới hạn khi $x \to -3$:

  • Khi $x \to (-3)^+$: mẫu $x + 3 \to 0^+$, tử $2 – x \to 5 > 0$.

⟹ $\lim\limits_{x \to (-3)^+} f(x) = +\infty$

  • Khi $x \to (-3)^-$: mẫu $x + 3 \to 0^-$, tử $2 – x \to 5 > 0$.

⟹ $\lim\limits_{x \to (-3)^-} f(x) = -\infty$

Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng $x = -3$.

Ví dụ 4. Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = f(x) = \dfrac{x^2 + 3}{x}$.

Lời giải:

Hàm số xác định trên $\mathbb{R} \setminus {0}$. Xét giới hạn khi $x \to 0$:

  • Khi $x \to 0^+$: tử $x^2 + 3 \to 3 > 0$, mẫu $x \to 0^+$, nên $\lim\limits_{x \to 0^+} f(x) = +\infty$
  • Khi $x \to 0^-$: tử $\to 3 > 0$, mẫu $\to 0^-$, nên $\lim\limits_{x \to 0^-} f(x) = -\infty$

Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng $x = 0$ (trục tung).

3. Đường tiệm cận xiên

Định nghĩa: Đường thẳng $y = ax + b$ (với $a \neq 0$) được gọi là đường tiệm cận xiên (viết tắt là tiệm cận xiên) của đồ thị hàm số $y = f(x)$ nếu: $$\lim\limits_{x \to +\infty} \left[f(x) – (ax + b)\right] = 0 \quad \text{hoặc} \quad \lim\limits_{x \to -\infty} \left[f(x) – (ax + b)\right] = 0$$

Công thức tính $a$ và $b$:

Khi chưa biết trước tiệm cận xiên, ta tính hệ số $a$ và $b$ theo công thức: $$a = \lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{f(x)}{x} \quad \text{(hoặc } x \to -\infty\text{)}$$ $$b = \lim\limits_{x \to +\infty} \left[f(x) – ax\right] \quad \text{(hoặc } x \to -\infty\text{)}$$

Đặc biệt: Nếu $a = 0$ thì đồ thị hàm số có tiệm cận ngang (không phải tiệm cận xiên).

minh họa đường thẳng $y = ax + b$ là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
minh họa đường thẳng $y = ax + b$ là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 5. Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = f(x) = x – 1 + \dfrac{3}{x + 1}$.

Lời giải:

Ta nhận thấy hàm số đã được tách sẵn thành phần đường thẳng cộng với phần dư. Xét:

$$\lim\limits_{x \to +\infty} \left[f(x) – (x – 1)\right] = \lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{3}{x + 1} = 0$$

Tương tự, $\lim\limits_{x \to -\infty} \left[f(x) – (x – 1)\right] = 0$.

Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng $y = x – 1$.

Ví dụ 6. Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = f(x) = \dfrac{x^2 + x – 3}{x – 1}$.

Lời giải:

Cách 1 — Dùng công thức tính $a, b$:

$$a = \lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{f(x)}{x} = \lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{x^2 + x – 3}{x^2 – x} = \lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{1 + \dfrac{1}{x} – \dfrac{3}{x^2}}{1 – \dfrac{1}{x}} = 1$$

$$b = \lim\limits_{x \to +\infty} \left[f(x) – x\right] = \lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{x^2 + x – 3 – x(x – 1)}{x – 1} = \lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{2x – 3}{x – 1} = 2$$

Tương tự khi $x \to -\infty$: $a = 1$, $b = 2$.

Vậy tiệm cận xiên: $y = x + 2$.

Cách 2 — Chia đa thức (cách thực hành nhanh):

Thực hiện phép chia $x^2 + x – 3$ cho $x – 1$:

$$\dfrac{x^2 + x – 3}{x – 1} = x + 2 – \dfrac{1}{x – 1}$$

Do đó: $f(x) = x + 2 – \dfrac{1}{x – 1}$. Xét: $$\lim\limits_{x \to \pm\infty} \left[f(x) – (x + 2)\right] = \lim\limits_{x \to \pm\infty} \dfrac{-1}{x – 1} = 0$$

Vậy đồ thị có tiệm cận xiên là đường thẳng $y = x + 2$.

Các dạng bài tập trọng tâm

Dạng 1: Tìm tiệm cận của đồ thị hàm phân thức hữu tỉ

Phương pháp giải:

Xét hàm số $f(x) = \dfrac{P(x)}{Q(x)}$ trong đó $P(x), Q(x)$ là các đa thức.

① Tiệm cận đứng: Nếu $x_0$ làm cho $Q(x_0) = 0$ và $P(x_0) \neq 0$ thì đường thẳng $x = x_0$ là tiệm cận đứng.

② Tiệm cận ngang: So sánh bậc của $P(x)$ và $Q(x)$:

  • Nếu $\deg P < \deg Q$ ⟹ tiệm cận ngang là $y = 0$.
  • Nếu $\deg P = \deg Q$ ⟹ tiệm cận ngang là $y = \dfrac{a}{b}$ (trong đó $a, b$ là hệ số của số hạng bậc cao nhất).
  • Nếu $\deg P > \deg Q$ ⟹ không có tiệm cận ngang.

(deg P, deg Q là bậc của đa thức)

③ Tiệm cận xiên: Chỉ có khi $\deg P = \deg Q + 1$ (tức bậc tử lớn hơn bậc mẫu đúng $1$). Khi đó thực hiện phép chia đa thức: $$f(x) = ax + b + \dfrac{R(x)}{Q(x)}, \quad \text{với } \lim\limits_{x \to \infty} \dfrac{R(x)}{Q(x)} = 0$$

Suy ra tiệm cận xiên là $y = ax + b$.

Bài 1. Tìm các đường tiệm cận của các đồ thị hàm số sau:

a) $y = \dfrac{2x + 1}{x + 2}$; b) $y = \dfrac{3 – 4x}{x – 1}$.

Lời giải chi tiết:

a) Hàm số xác định trên $\mathbb{R} \setminus {-2}$.

Tiệm cận ngang: Tử và mẫu đều có bậc $1$, hệ số bậc cao nhất lần lượt là $2$ và $1$.

$$\lim\limits_{x \to \pm\infty} \dfrac{2x + 1}{x + 2} = 2$$

⟹ Tiệm cận ngang: $y = 2$.

Tiệm cận đứng: Xét $x \to -2$: tử $2(-2) + 1 = -3 \neq 0$.

  • $\lim\limits_{x \to (-2)^+} y = -\infty$ (vì mẫu $\to 0^+$, tử $\to -3$)
  • $\lim\limits_{x \to (-2)^-} y = +\infty$ (vì mẫu $\to 0^-$, tử $\to -3$)

⟹ Tiệm cận đứng: $x = -2$.

b) Hàm số xác định trên $\mathbb{R} \setminus {1}$.

Tiệm cận ngang: $$\lim\limits_{x \to \pm\infty} \dfrac{3 – 4x}{x – 1} = \lim\limits_{x \to \pm\infty} \dfrac{\dfrac{3}{x} – 4}{1 – \dfrac{1}{x}} = -4$$

⟹ Tiệm cận ngang: $y = -4$.

Tiệm cận đứng: Xét $x \to 1$: tử $3 – 4 = -1 \neq 0$.

  • $\lim\limits_{x \to 1^+} y = -\infty$ (mẫu $\to 0^+$, tử $\to -1$)
  • $\lim\limits_{x \to 1^-} y = +\infty$ (mẫu $\to 0^-$, tử $\to -1$)

⟹ Tiệm cận đứng: $x = 1$.

Bài 2. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y = 2x + 1 – \dfrac{1}{x + 2}$.

Lời giải chi tiết:

Tập xác định: $D = \mathbb{R} \setminus {-2}$.

Tiệm cận đứng: Khi $x \to -2$, phần $\dfrac{1}{x+2}$ tiến ra vô cùng.

  • $\lim\limits_{x \to (-2)^+} y = 2(-2) + 1 – \dfrac{1}{0^+} = -3 – \infty = -\infty$
  • $\lim\limits_{x \to (-2)^-} y = -3 – \dfrac{1}{0^-} = -3 + \infty = +\infty$

⟹ Tiệm cận đứng: $x = -2$.

Tiệm cận xiên: Hàm số đã được tách sẵn dạng $ax + b + \text{phần dư}$, với $a = 2, b = 1$:

$$\lim\limits_{x \to \pm\infty} \left[y – (2x + 1)\right] = \lim\limits_{x \to \pm\infty} \dfrac{-1}{x + 2} = 0$$

⟹ Tiệm cận xiên: $y = 2x + 1$.

Kết luận: Đồ thị có hai tiệm cận là $x = -2$ (đứng) và $y = 2x + 1$ (xiên).

Bài 3. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y = \dfrac{x^2 – 3x + 4}{2x + 1}$.

Lời giải chi tiết:

Tập xác định: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{-\dfrac{1}{2}\right\}$

Bước 1 — Chia đa thức:

Thực hiện $(x^2 – 3x + 4) : (2x + 1)$:

$$\dfrac{x^2 – 3x + 4}{2x + 1} = \dfrac{1}{2}x – \dfrac{7}{4} + \dfrac{23}{4(2x + 1)}$$

Tiệm cận đứng: Khi $x \to -\dfrac{1}{2}$:

  • $\lim\limits_{x \to -\frac{1}{2}^+} y = +\infty$
  • $\lim\limits_{x \to -\frac{1}{2}^-} y = -\infty$

⟹ Tiệm cận đứng: $x = -\dfrac{1}{2}$.

Tiệm cận xiên: Từ dạng đã tách: $$\lim\limits_{x \to \pm\infty} \left[y – \left(\dfrac{1}{2}x – \dfrac{7}{4}\right)\right] = \lim\limits_{x \to \pm\infty} \dfrac{23}{4(2x + 1)} = 0$$

⟹ Tiệm cận xiên: $y = \dfrac{1}{2}x – \dfrac{7}{4}$.

Nhận xét: Với hàm phân thức bậc $2$ trên bậc $1$: $y = \dfrac{ax^2 + bx + c}{dx + e}$ luôn có hai tiệm cận (một đứng $x = -\dfrac{e}{d}$, một xiên, không có tiệm cận ngang).

Dạng 2: Tìm tiệm cận của đồ thị hàm vô tỉ

Phương pháp giải:

Với hàm số dạng $y = \sqrt{Ax^2 + Bx + C}$ (trong đó $A > 0$) hoặc $y = cx + d \pm \sqrt{Ax^2 + Bx + C}$, các tiệm cận xiên được tìm theo công thức:

  • Khi $x \to +\infty$: $a_2 = \lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{y}{x}$; $b_2 = \lim\limits_{x \to +\infty} [y – a_2 x]$
  • Khi $x \to -\infty$: $a_1 = \lim\limits_{x \to -\infty} \dfrac{y}{x}$; $b_1 = \lim\limits_{x \to -\infty} [y – a_1 x]$

Kỹ thuật quan trọng: Khi tính giới hạn dạng $\infty – \infty$ (ví dụ $\sqrt{x^2+\ldots} – x$), ta nhân liên hợp để khử dạng vô định.

Chú ý về dấu: Khi $x \to -\infty$ (tức $x < 0$), ta có $\sqrt{x^2} = |x| = -x$ (chứ không phải $x$).

Bài 1. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y = \sqrt{x^2 + x + 1}$.

Lời giải chi tiết:

Bước 1 — Tập xác định: Vì $x^2 + x + 1 > 0$ với mọi $x$ (biệt thức $\Delta = 1 – 4 = -3 < 0$), nên $D = \mathbb{R}$.

Bước 2 — Tiệm cận xiên khi $x \to +\infty$:

Tính $a_2$ (chú ý $x > 0$): $$a_2 = \lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{\sqrt{x^2 + x + 1}}{x} = \lim\limits_{x \to +\infty} \sqrt{1 + \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{x^2}} = 1$$

Tính $b_2$ (dùng kỹ thuật nhân liên hợp): $$b_2 = \lim\limits_{x \to +\infty} \left[\sqrt{x^2 + x + 1} – x\right] = \lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{(x^2 + x + 1) – x^2}{\sqrt{x^2 + x + 1} + x}$$

$$= \lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{x + 1}{\sqrt{x^2 + x + 1} + x} = \lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{1 + \dfrac{1}{x}}{\sqrt{1 + \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{x^2}} + 1} = \dfrac{1}{2}$$

⟹ Tiệm cận xiên $d_2: y = x + \dfrac{1}{2}$ (khi $x \to +\infty$).

Bước 3 — Tiệm cận xiên khi $x \to -\infty$:

Tính $a_1$ (chú ý $x < 0$ nên $\sqrt{x^2} = -x$): $$a_1 = \lim\limits_{x \to -\infty} \dfrac{\sqrt{x^2 + x + 1}}{x} = \lim\limits_{x \to -\infty} \left(-\sqrt{1 + \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{x^2}}\right) = -1$$

Tính $b_1$: $$b_1 = \lim\limits_{x \to -\infty} \left[\sqrt{x^2 + x + 1} + x\right] = \lim\limits_{x \to -\infty} \dfrac{(x^2 + x + 1) – x^2}{\sqrt{x^2 + x + 1} – x}$$

$$= \lim\limits_{x \to -\infty} \dfrac{x + 1}{\sqrt{x^2 + x + 1} – x}$$

Khi $x \to -\infty$: $\sqrt{x^2 + x + 1} = -x\sqrt{1 + \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{x^2}}$. Chia tử và mẫu cho $x$:

$$b_1 = \lim\limits_{x \to -\infty} \dfrac{1 + \dfrac{1}{x}}{-\sqrt{1 + \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{x^2}} – 1} = \dfrac{1}{-1 – 1} = -\dfrac{1}{2}$$

⟹ Tiệm cận xiên $d_1: y = -x – \dfrac{1}{2}$ (khi $x \to -\infty$).

Kết luận: Đồ thị hàm số có hai tiệm cận xiên:

  • $y = x + \dfrac{1}{2}$ (khi $x \to +\infty$)
  • $y = -x – \dfrac{1}{2}$ (khi $x \to -\infty$)

Bài 2. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y = x + \sqrt{x^2 + 1}$.

Lời giải chi tiết:

Tập xác định: $D = \mathbb{R}$.

Khi $x \to +\infty$:

$$a_2 = \lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{x + \sqrt{x^2 + 1}}{x} = \lim\limits_{x \to +\infty} \left(1 + \sqrt{1 + \dfrac{1}{x^2}}\right) = 1 + 1 = 2$$

$$b_2 = \lim\limits_{x \to +\infty} \left[x + \sqrt{x^2 + 1} – 2x\right] = \lim\limits_{x \to +\infty} \left[\sqrt{x^2 + 1} – x\right]$$

Nhân liên hợp: $\sqrt{x^2+1} – x = \dfrac{1}{\sqrt{x^2+1}+x} \to 0$ khi $x \to +\infty$.

⟹ $b_2 = 0$. Tiệm cận xiên: $y = 2x$ (khi $x \to +\infty$).

Khi $x \to -\infty$: (chú ý $\sqrt{x^2} = -x$)

$$a_1 = \lim\limits_{x \to -\infty} \dfrac{x + \sqrt{x^2 + 1}}{x} = \lim\limits_{x \to -\infty} \left(1 – \sqrt{1 + \dfrac{1}{x^2}}\right) = 1 – 1 = 0$$

Vì $a_1 = 0$, ta có tiệm cận ngang chứ không phải xiên. Tính hằng số:

$$\lim\limits_{x \to -\infty} \left[x + \sqrt{x^2 + 1}\right] = \lim\limits_{x \to -\infty} \dfrac{(x + \sqrt{x^2+1})(\sqrt{x^2+1} – x)}{\sqrt{x^2+1} – x} = \lim\limits_{x \to -\infty} \dfrac{1}{\sqrt{x^2+1} – x} = 0$$

(vì khi $x \to -\infty$: $\sqrt{x^2+1} \to +\infty$ và $-x \to +\infty$ nên mẫu $\to +\infty$)

⟹ Tiệm cận ngang: $y = 0$ (khi $x \to -\infty$).

Kết luận: Đồ thị có một tiệm cận xiên $y = 2x$ (khi $x \to +\infty$) và một tiệm cận ngang $y = 0$ (khi $x \to -\infty$).

Dạng 3: Bài toán tiệm cận có chứa tham số $m$

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Xác định tập xác định theo $m$.
  • Bước 2: Tìm các đường tiệm cận theo $m$ (dùng các phương pháp ở Dạng 1).
  • Bước 3: Áp dụng điều kiện bài toán (ví dụ: tiệm cận đi qua điểm cho trước, cách đều, tổng khoảng cách min, …) để tìm $m$.

Bài 1. Tìm giá trị của tham số $m$ sao cho đồ thị hàm số $y = \dfrac{2x + 2m – 1}{x + m}$ có tiệm cận đứng đi qua điểm $M(-3; 1)$.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tìm dạng tiệm cận. Biến đổi hàm số: $$y = \dfrac{2x + 2m – 1}{x + m} = \dfrac{2(x + m) – 1}{x + m} = 2 – \dfrac{1}{x + m}$$

Tập xác định: $D = \mathbb{R} \setminus {-m}$.

Bước 2: Tìm tiệm cận đứng.

Khi $x \to -m$: $\lim y = \infty$, vậy đường thẳng $x = -m$ là tiệm cận đứng.

Bước 3: Áp dụng điều kiện. Tiệm cận đứng $x = -m$ đi qua điểm $M(-3; 1)$ khi và chỉ khi hoành độ của $M$ thỏa mãn phương trình $x = -m$: $$-m = -3 \Leftrightarrow m = 3$$

Vậy $m = 3$.

Bài 2. Cho hàm số $y = \dfrac{3x – 4}{x – 2}$ có đồ thị $(C)$. Tìm điểm $M$ thuộc $(C)$ cách đều hai đường tiệm cận.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định các tiệm cận của $(C)$.

  • Tiệm cận đứng: $x = 2$ (vì mẫu bằng 0 khi $x = 2$, tử $\neq 0$)
  • Tiệm cận ngang: $y = 3$ (vì $\lim\limits_{x \to \pm\infty} y = 3$)

Bước 2: Thiết lập điều kiện.

Gọi $M(x_0; y_0) \in (C)$, với $y_0 = \dfrac{3x_0 – 4}{x_0 – 2}$.

  • Khoảng cách từ $M$ đến tiệm cận đứng $x = 2$: $d_1 = |x_0 – 2|$.
  • Khoảng cách từ $M$ đến tiệm cận ngang $y = 3$: $d_2 = |y_0 – 3|$.

Tính $y_0 – 3$: $$y_0 – 3 = \dfrac{3x_0 – 4}{x_0 – 2} – 3 = \dfrac{3x_0 – 4 – 3(x_0 – 2)}{x_0 – 2} = \dfrac{2}{x_0 – 2}$$

Bước 3: Giải phương trình $d_1 = d_2$: $$|x_0 – 2| = \left|\dfrac{2}{x_0 – 2}\right| \Leftrightarrow (x_0 – 2)^2 = 2$$

$$\Leftrightarrow x_0 – 2 = \pm \sqrt{2} \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x_0 = 2 + \sqrt{2} \\ x_0 = 2 – \sqrt{2} \end{array}\right.$$

Tính $y_0$ tương ứng: $y_0 = 3 + \dfrac{2}{x_0 – 2}$.

  • Với $x_0 = 2 + \sqrt{2}$: $y_0 = 3 + \dfrac{2}{\sqrt{2}} = 3 + \sqrt{2}$.
  • Với $x_0 = 2 – \sqrt{2}$: $y_0 = 3 + \dfrac{2}{-\sqrt{2}} = 3 – \sqrt{2}$.

Vậy có hai điểm thỏa mãn: $M_1(2 + \sqrt{2}; 3 + \sqrt{2})$ và $M_2(2 – \sqrt{2}; 3 – \sqrt{2})$.

Bài 3. Cho hàm số $y = \dfrac{2x + 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Tìm các điểm trên $(C)$ sao cho tổng khoảng cách đến hai đường tiệm cận là nhỏ nhất.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tìm tiệm cận của $(C)$.

  • Tiệm cận đứng: $x = -1$.
  • Tiệm cận ngang: $y = 2$.

Bước 2: Thiết lập hàm tổng khoảng cách.

Gọi $M(x_0; y_0) \in (C)$. Tính: $$y_0 – 2 = \dfrac{2x_0 + 1}{x_0 + 1} – 2 = \dfrac{2x_0 + 1 – 2(x_0 + 1)}{x_0 + 1} = \dfrac{-1}{x_0 + 1}$$

Do đó:

  • $d_1 = |y_0 – 2| = \dfrac{1}{|x_0 + 1|}$
  • $d_2 = |x_0 + 1|$

Tổng khoảng cách: $$d = d_1 + d_2 = \dfrac{1}{|x_0 + 1|} + |x_0 + 1|$$

Bước 3: Áp dụng BĐT Cauchy cho $2$ số dương: $$d = \dfrac{1}{|x_0 + 1|} + |x_0 + 1| \geq 2\sqrt{\dfrac{1}{|x_0 + 1|} \cdot |x_0 + 1|} = 2$$

Dấu “=” xảy ra khi: $$\dfrac{1}{|x_0 + 1|} = |x_0 + 1| \Leftrightarrow (x_0 + 1)^2 = 1 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x_0 + 1 = 1 \Rightarrow x_0 = 0 \\ x_0 + 1 = -1 \Rightarrow x_0 = -2 \end{array}\right.$$

Tính $y_0$:

  • $x_0 = 0$: $y_0 = \dfrac{0 + 1}{0 + 1} = 1$.
  • $x_0 = -2$: $y_0 = \dfrac{-4 + 1}{-2 + 1} = \dfrac{-3}{-1} = 3$.

Kết luận: Tổng khoảng cách nhỏ nhất bằng $2$, đạt được tại hai điểm $M_1(0; 1)$ và $M_2(-2; 3)$.

Dạng 4: Xác định tiệm cận từ đồ thị hoặc bảng biến thiên

Phương pháp giải:

  • Tiệm cận ngang $y = y_0$: Quan sát đường thẳng nằm ngang mà đồ thị tiến sát vào khi $x \to \pm\infty$. Tung độ của đường nằm ngang đó chính là $y_0$.
  • Tiệm cận đứng $x = x_0$: Quan sát đường thẳng đứng mà đồ thị tiến sát vào (đồ thị “chạy lên” hoặc “chạy xuống” vô cùng khi $x$ gần $x_0$). Hoành độ đó là $x_0$.
  • Tiệm cận xiên $y = ax + b$: Quan sát đường thẳng xiên mà đồ thị tiến sát vào. Xác định $a$ (hệ số góc) và $b$ (giao với trục tung) dựa trên hai điểm bất kì trên đường thẳng đó.

Bài 1. Cho hàm số $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Xác định phương trình đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

đồ thị có tiệm cận ngang $y = 2$ và tiệm cận đứng $x = -1$.
đồ thị có tiệm cận ngang $y = 2$ và tiệm cận đứng $x = -1$.

Lời giải chi tiết:

Quan sát đồ thị:

  • Khi $x \to \pm\infty$, đồ thị tiến sát đến đường thẳng nằm ngang có tung độ bằng $2$.

Tiệm cận ngang: $y = 2$.

  • Khi $x \to -1$, đồ thị “chạy” ra vô cùng theo phương thẳng đứng tại $x = -1$.

Tiệm cận đứng: $x = -1$.

Bài 2. Cho hàm số $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Biết đường tiệm cận xiên của đồ thị đi qua hai điểm $A(2; 2)$ và $B(0; 1)$. Tìm phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

đồ thị có tiệm cận xiên đi qua $A(2; 2)$ và $B(0; 1)$.
đồ thị có tiệm cận xiên đi qua $A(2; 2)$ và $B(0; 1)$.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi tiệm cận xiên có dạng $y = ax + b$.

Bước 2: Vì đường tiệm cận đi qua $A(2; 2)$ và $B(0; 1)$, ta có hệ phương trình:

$$\begin{cases} 2a + b = 2 \\ 0 \cdot a + b = 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2a + b = 2 \\ b = 1 \end{cases}$$

Từ phương trình thứ hai: $b = 1$. Thay vào phương trình thứ nhất: $2a + 1 = 2 \Rightarrow a = \dfrac{1}{2}$.

Kết luận: Phương trình đường tiệm cận xiên là $y = \dfrac{1}{2}x + 1$.

Sai lầm thường gặp

Sai lầm Đính chính
Tìm tiệm cận đứng chỉ bằng cách giải $Q(x) = 0$ mà không kiểm tra $P(x)$ tại đó có bằng $0$ hay không. Phải kiểm tra: đường thẳng $x = x_0$ là tiệm cận đứng khi và chỉ khi $\lim\limits_{x \to x_0} f(x) = \pm\infty$. Nếu $x_0$ vừa là nghiệm của $P(x)$ vừa là nghiệm của $Q(x)$ thì phải rút gọn trước (ví dụ $y = \dfrac{x-1}{x^2-1}$ tại $x = 1$).
Nhầm tiệm cận ngang với tiệm cận xiên khi $a = 0$. Nếu tính được $a = \lim\limits_{x \to \infty} \dfrac{f(x)}{x} = 0$ thì đồ thị có tiệm cận ngang (không phải tiệm cận xiên). Tiệm cận xiên yêu cầu $a \neq 0$.
Khi tính giới hạn với $\sqrt{x^2}$ lúc $x \to -\infty$, quên đổi dấu. Khi $x \to -\infty$ (tức $x < 0$): $\sqrt{x^2} = |x| = -x$. Đây là sai lầm rất phổ biến khiến kết quả sai dấu (ví dụ ra $a = 1$ thay vì $a = -1$).
Với hàm vô tỉ chứa căn, chỉ xét $x \to +\infty$ mà bỏ qua $x \to -\infty$ (hoặc ngược lại). Phải xét cả hai giới hạn $x \to +\infty$ và $x \to -\infty$ vì hàm vô tỉ thường cho ra hai tiệm cận xiên khác nhau ở hai phía.
Tính giới hạn dạng $\infty – \infty$ mà không dùng nhân liên hợp. Các dạng như $\sqrt{x^2 + \ldots} – x$ là dạng vô định $\infty – \infty$. Phải nhân liên hợp $(\sqrt{\ldots} + x)$ để khử căn, đưa về dạng xác định.
Với hàm phân thức bậc tử = bậc mẫu + $2$ trở lên, vẫn đi tìm tiệm cận xiên. Tiệm cận xiên chỉ tồn tại khi bậc tử hơn bậc mẫu đúng $1$. Nếu hơn từ $2$ trở lên thì không có tiệm cận xiên (mà cũng không có tiệm cận ngang).
Nhầm phương trình tiệm cận đứng/ngang, viết nhầm $x = y_0$ hoặc $y = x_0$. Tiệm cận đứng luôn có dạng $x = x_0$ (đường thẳng song song trục tung). Tiệm cận ngang luôn có dạng $y = y_0$ (đường thẳng song song trục hoành). Không được lẫn lộn.
Kết luận “hàm có hai tiệm cận ngang giống nhau” khi hai giới hạn bằng nhau, nhưng vẫn đếm thành hai. Nếu $\lim\limits_{x \to +\infty} f(x) = \lim\limits_{x \to -\infty} f(x) = y_0$ thì đồ thị chỉ có một tiệm cận ngang $y = y_0$, không phải hai.
ThS. Lê Thị Thuý Nga

ThS. Lê Thị Thuý Nga

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT

Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh