Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Lý thuyết trọng tâm
1. Hệ trục toạ độ trong không gian
1.1. Định nghĩa
Trong không gian, xét ba trục $Ox, Oy, Oz$ đôi một vuông góc với nhau tại gốc $O$ chung. Gọi $\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}$ lần lượt là các vectơ đơn vị trên ba trục $Ox, Oy, Oz$ (mỗi vectơ có độ dài bằng $1$).
Hệ ba trục như vậy được gọi là hệ trục toạ độ Descartes vuông góc $Oxyz$, hay gọi tắt là hệ toạ độ $Oxyz$.
Trong hệ toạ độ $Oxyz$:
- Điểm $O$ là gốc toạ độ.
- Ba mặt phẳng $(Oxy), (Oyz), (Ozx)$ được gọi là các mặt phẳng toạ độ. Ba mặt phẳng này đôi một vuông góc với nhau.
- Không gian được trang bị hệ toạ độ $Oxyz$ còn được gọi là không gian $Oxyz$.

Lưu ý quan trọng: Ba vectơ đơn vị $\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}$ có các tính chất:
- Đôi một vuông góc với nhau: $\vec{i} \perp \vec{j}$, $\vec{j} \perp \vec{k}$, $\vec{i} \perp \vec{k}$.
- Cùng có độ dài bằng $1$: $|\vec{i}| = |\vec{j}| = |\vec{k}| = 1$.
Ví dụ 1. Cho hình lập phương $ABCD.A’B’C’D’$ có độ dài mỗi cạnh bằng $1$. Có thể lập một hệ toạ độ $Oxyz$ có gốc $O$ trùng với đỉnh $B’$ và các vectơ $\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}$ lần lượt là các vectơ $\overrightarrow{B’A’}, \overrightarrow{B’C’}, \overrightarrow{B’B}$ không? Giải thích.

Lời giải:
Xét ba vectơ $\overrightarrow{B’A’}, \overrightarrow{B’C’}, \overrightarrow{B’B}$ — đều có điểm đầu chung là $B’$.
Điều kiện 1 — Vuông góc đôi một: Trong hình lập phương, ba cạnh $B’A’, B’C’, B’B$ cùng xuất phát từ đỉnh $B’$ và đôi một vuông góc với nhau (đây là tính chất cơ bản của hình lập phương: ba cạnh gặp nhau tại một đỉnh thì vuông góc đôi một).
Điều kiện 2 — Độ dài bằng $1$: Vì hình lập phương có cạnh bằng $1$ nên: $$|\overrightarrow{B’A’}| = |\overrightarrow{B’C’}| = |\overrightarrow{B’B}| = 1$$
Do đó ba vectơ trên thoả mãn đầy đủ điều kiện của ba vectơ đơn vị trong một hệ toạ độ. Có thể lập một hệ toạ độ $Oxyz$ như đề bài yêu cầu.
2. Toạ độ của điểm và toạ độ của vectơ trong không gian
2.1. Toạ độ của điểm
Định nghĩa: Trong không gian $Oxyz$, cho một điểm $M$ bất kì. Tồn tại duy nhất một bộ ba số $(x; y; z)$ sao cho: $$\overrightarrow{OM} = x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k}$$
Bộ ba số $(x; y; z)$ được gọi là toạ độ của điểm $M$ đối với hệ toạ độ $Oxyz$. Ta viết: $$M = (x; y; z) \quad \text{hoặc} \quad M(x; y; z)$$
Trong đó:
- $x$ là hoành độ của $M$
- $y$ là tung độ của $M$
- $z$ là cao độ của $M$
Toạ độ của gốc toạ độ: Vì $\overrightarrow{OO} = \vec{0} = 0\vec{i} + 0\vec{j} + 0\vec{k}$ nên $O = (0; 0; 0)$.
Ví dụ 2. Hình vẽ dưới minh hoạ một hệ toạ độ $Oxyz$ cùng với các hình vuông có cạnh bằng $1$ đơn vị. Tìm toạ độ của điểm $M$.

Lời giải:
Trong hình, $ABCM.FODE$ là hình hộp chữ nhật có các cạnh song song với các trục toạ độ.
Áp dụng quy tắc hình hộp (đã học ở Bài 6): $$\overrightarrow{OM} = \overrightarrow{OF} + \overrightarrow{OD} + \overrightarrow{OB} = 3\vec{i} + 4\vec{j} + 3\vec{k}$$
Đối chiếu với định nghĩa $\overrightarrow{OM} = x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k}$, ta có $x = 3, y = 4, z = 3$.
Vậy toạ độ điểm $M$ là $M(3; 4; 3)$.
Ví dụ 3. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A’B’C’D’$ có đỉnh $A’$ trùng với gốc $O$ và các đỉnh $D’, B’, A$ lần lượt thuộc các tia $Ox, Oy, Oz$. Biết đỉnh $C$ có toạ độ $(2; 3; 5)$. Hãy tìm toạ độ các đỉnh $D’, B’, A$.

Lời giải:
Bước 1 — Biểu diễn $\overrightarrow{OD’}, \overrightarrow{OB’}, \overrightarrow{OA}$ theo $\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}$:
Vì $D’$ thuộc tia $Ox$ nên $\overrightarrow{OD’}$ cùng phương với $\vec{i}$. Tồn tại số thực $m$ sao cho: $$\overrightarrow{OD’} = m\vec{i}$$
Tương tự, $B’ \in Oy$ và $A \in Oz$ nên tồn tại các số thực $n, p$ với: $$\overrightarrow{OB’} = n\vec{j}, \quad \overrightarrow{OA} = p\vec{k}$$
Bước 2 — Áp dụng quy tắc hình hộp cho điểm $C$:
Vì $ABCD.A’B’C’D’$ là hình hộp chữ nhật với $A’ \equiv O$, ba cạnh $OD’, OB’, OA$ xuất phát từ $O$, nên: $$\overrightarrow{OC} = \overrightarrow{OD’} + \overrightarrow{OB’} + \overrightarrow{OA} = m\vec{i} + n\vec{j} + p\vec{k}$$
Suy ra $C(m; n; p)$.
Bước 3 — So sánh với giả thiết $C(2; 3; 5)$:
Đồng nhất: $m = 2, n = 3, p = 5$. Do đó: $$\overrightarrow{OD’} = 2\vec{i}, \quad \overrightarrow{OB’} = 3\vec{j}, \quad \overrightarrow{OA} = 5\vec{k}$$
Kết luận: $D'(2; 0; 0)$, $B'(0; 3; 0)$, $A(0; 0; 5)$.
Nhận xét về toạ độ hình chiếu vuông góc:
Nếu điểm $M$ có toạ độ $(x; y; z)$ thì:
- Hình chiếu vuông góc của $M$ trên các trục:
- Trên $Ox$: $(x; 0; 0)$
- Trên $Oy$: $(0; y; 0)$
- Trên $Oz$: $(0; 0; z)$
- Hình chiếu vuông góc của $M$ trên các mặt phẳng toạ độ:
- Trên $(Oxy)$: $(x; y; 0)$
- Trên $(Oyz)$: $(0; y; z)$
- Trên $(Ozx)$: $(x; 0; z)$
Mẹo nhớ: Khi chiếu lên một trục, giữ lại toạ độ tương ứng với trục đó, hai toạ độ còn lại đều bằng $0$. Khi chiếu lên một mặt phẳng toạ độ, giữ lại hai toạ độ tương ứng với hai trục trong mặt phẳng đó, toạ độ còn lại bằng $0$.
2.2. Toạ độ của vectơ
Định nghĩa: Trong không gian $Oxyz$, cho vectơ $\vec{a}$ tuỳ ý. Tồn tại duy nhất bộ ba số $(x; y; z)$ sao cho: $$\vec{a} = x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k}$$
Bộ ba số $(x; y; z)$ được gọi là toạ độ của vectơ $\vec{a}$. Ta viết: $$\vec{a} = (x; y; z) \quad \text{hoặc} \quad \vec{a}(x; y; z)$$
Nhận xét quan trọng:
- Toạ độ của vectơ $\vec{a}$ cũng chính là toạ độ của điểm $M$ thoả mãn $\overrightarrow{OM} = \vec{a}$.
- Hai vectơ bằng nhau: Nếu $\vec{a} = (x; y; z)$ và $\vec{b} = (x’; y’; z’)$ thì: $$\vec{a} = \vec{b} \Leftrightarrow \begin{cases} x = x’ \\ y = y’ \\ z = z’ \end{cases}$$

Ví dụ 4. Trong không gian $Oxyz$, tìm toạ độ các vectơ đơn vị $\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}$.
Lời giải:
Từ định nghĩa vectơ đơn vị, ta viết mỗi vectơ dưới dạng $x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k}$:
$\vec{i} = 1 \cdot \vec{i} + 0 \cdot \vec{j} + 0 \cdot \vec{k}$, nên $\vec{i} = (1; 0; 0)$.
$\vec{j} = 0 \cdot \vec{i} + 1 \cdot \vec{j} + 0 \cdot \vec{k}$, nên $\vec{j} = (0; 1; 0)$.
$\vec{k} = 0 \cdot \vec{i} + 0 \cdot \vec{j} + 1 \cdot \vec{k}$, nên $\vec{k} = (0; 0; 1)$.
2.3. Toạ độ vectơ theo toạ độ hai đầu mút
Công thức quan trọng: Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $M(x_M; y_M; z_M)$ và $N(x_N; y_N; z_N)$. Khi đó: $$\boxed{\overrightarrow{MN} = (x_N – x_M; \ y_N – y_M; \ z_N – z_M)}$$
Ý nghĩa: Toạ độ vectơ $\overrightarrow{MN}$ bằng toạ độ điểm cuối $N$ trừ đi toạ độ điểm đầu $M$ (theo từng thành phần).
Chứng minh nhanh: Ta có $\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{ON} – \overrightarrow{OM}$. Mà $\overrightarrow{OM} = (x_M; y_M; z_M)$ và $\overrightarrow{ON} = (x_N; y_N; z_N)$ (theo định nghĩa toạ độ điểm), nên trừ từng thành phần ta được công thức trên.
Ví dụ 5. Trong không gian $Oxyz$, cho hình lăng trụ tam giác $ABC.A’B’C’$ có $A(1; 0; 2)$, $B(3; 2; 5)$, $C(7; -3; 9)$ và $A'(5; 0; 1)$.
a) Tìm toạ độ của vectơ $\overrightarrow{AA’}$.
b) Tìm toạ độ các điểm $B’, C’$.

Lời giải:
a) Toạ độ của $\overrightarrow{AA’}$:
Áp dụng công thức toạ độ vectơ theo hai đầu mút: $$\overrightarrow{AA’} = (x_{A’} – x_A; \ y_{A’} – y_A; \ z_{A’} – z_A) = (5 – 1; \ 0 – 0; \ 1 – 2) = (4; 0; -1)$$
b) Tìm toạ độ $B’$ và $C’$:
Gọi toạ độ của $B’$ là $(x; y; z)$. Khi đó: $$\overrightarrow{BB’} = (x – 3; \ y – 2; \ z – 5)$$
Vì $ABC.A’B’C’$ là hình lăng trụ nên tứ giác $ABB’A’$ là hình bình hành (hai mặt bên song song của lăng trụ), do đó: $$\overrightarrow{AA’} = \overrightarrow{BB’}$$
Đồng nhất toạ độ: $$\begin{cases} x – 3 = 4 \\ y – 2 = 0 \\ z – 5 = -1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 7 \\ y = 2 \\ z = 4 \end{cases}$$
Vậy $B'(7; 2; 4)$.
Lập luận tương tự với $C’$: Tứ giác $ACC’A’$ là hình bình hành nên $\overrightarrow{AA’} = \overrightarrow{CC’}$. Gọi $C'(x; y; z)$: $$\begin{cases} x – 7 = 4 \\ y – (-3) = 0 \\ z – 9 = -1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 11 \\ y = -3 \\ z = 8 \end{cases}$$
Vậy $C'(11; -3; 8)$.

ThS. Lê Thị Thuý Nga
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT
Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh
