Lý thuyết Lịch sử 6 Bài 5: Xã hội nguyên thuỷ

Hình ảnh thực nghiệm cách chế tạo công cụ đá của người nguyên thuỷ

1. Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ

Xã hội nguyên thuỷ kéo dài hàng triệu năm, trải qua hai giai đoạn:

  • Bầy người nguyên thuỷ (tương ứng với Người tối cổ).
  • Công xã thị tộc (tương ứng với Người tinh khôn).
Tranh vẽ cảnh đi săn của người nguyên thuỷ
Tranh vẽ cảnh đi săn của người nguyên thuỷ

a) Bầy người nguyên thuỷ

  • Ở giai đoạn Người tối cổ, do con người vừa thoát thai khỏi giới động vật, công cụ lao động còn thô sơ, trình độ thấp kém,… nên con người phải sống dựa vào nhau, dùng sức mạnh tập thể để tìm kiếm thức ăn và tự bảo vệ mình.
  • Họ tạo thành những nhóm nhỏ gồm vài ba chục người, gọi là bầy người nguyên thuỷ.
  • Trong quá trình lao động:
    • Người tối cổ đã liên tục biết cải tiến công cụ lao động.
    • Đôi bàn tay dần trở nên khéo léo hơn.
    • Cơ thể cũng dần biến đổi để trở thành Người tinh khôn (Người hiện đại).

b) Công xã thị tộc

  • Khi Người tinh khôn xuất hiện thì bầy người nguyên thuỷ cũng tan rã, nhường chỗ cho một tổ chức xã hội chặt chẽ hơn, gọi là công xã thị tộc.
  • Công xã thị tộc là tổ chức xã hội tiếp theo của loài người, trong đó:
    • Mọi người sống quần tụ với nhau gồm 2 – 3 thế hệ có họ hàng với nhau.
    • Bình đẳng và cùng làm chung, hưởng chung.

2. Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

a) Giai đoạn bầy người nguyên thuỷ (Người tối cổ)

Đời sống vật chất

  • Chủ yếu sống trong các hang động, mái đá.
  • Dựa vào săn bắt, hái lượm.
  • Đã biết chế tạo công cụ lao động: những chiếc rìu đá được ghè đẽo thô sơ, dùng để đào củ, chặt cành hay nạo vỏ cây.
  • Biết chế tạo ra lửa bằng cách cọ xát.
  • Phát minh ra cung tên để săn bắn.

Đời sống tinh thần

  • Biết làm đồ trang sức: những vòng tay hay vòng cổ bằng vỏ ốc, xương hoặc răng thú có đục lỗ để xỏ dây.
  • Biết vẽ tranh trên vách hang đá.

Tổ chức xã hội

Khác với các bầy động vật hoang dã, bầy người nguyên thuỷ đã:

  • tổ chức, có người đứng đầu.
  • sự phân công lao động giữa nam và nữ.
  • Cùng chăm sóc con cái.

Dấu tích ở Việt Nam

Tìm thấy nhiều công cụ đá được ghè đẽo thô sơ thuộc giai đoạn này tại:

  • Núi Đọ (tỉnh Thanh Hoá).
  • Xuân Lộc, An Lộc (tỉnh Đồng Nai).
  • Các di chỉ của văn hoá Sơn Vi (tỉnh Phú Thọ).
Hình ảnh thực nghiệm cách chế tạo công cụ đá của người nguyên thuỷ
Hình ảnh thực nghiệm cách chế tạo công cụ đá của người nguyên thuỷ

b) Giai đoạn công xã thị tộc (Người tinh khôn)

Đời sống vật chất

Bên cạnh việc săn bắt, hái lượm, Người tinh khôn đã biết:

  • Trồng rau, trồng lúa.
  • Chăn nuôi gia súc.
  • Làm đồ gốm.
  • Dệt vải từ sợi vỏ cây.

Đời sống tinh thần

  • Biết làm ra nhiều đồ trang sức đẹp hơn, tinh tế hơn: vòng tay, vòng cổ bằng đá hay đất nung.
  • Biết nặn tượng bằng đất nung hay tạc tượng đá.
  • Biết chôn người chết.
  • Biết thờ thần linh.

→ Con người không chỉ kiếm được thức ăn nhiều hơn mà còn sống tốt hơn, vui hơn.

Dấu tích ở Việt Nam

Trong các di chỉ thuộc các nền văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn, phân bố ở nhiều tỉnh thuộc vùng núi và trung du Bắc Bộ, đều tìm thấy:

  • Nhiều công cụ đá mài.
  • Đồ gốm.
  • Nhiều xương, răng của một số loài gia súc.
  • Dấu vết của các loại hạt cây ăn quả, rau, đậu,…

→ Chứng tỏ cư dân ở đây đã bước đầu biết làm nông nghiệp.

Mặt người khắc trên vách hang Đồng Nội (tỉnh Phú Thọ)
Mặt người khắc trên vách hang Đồng Nội (tỉnh Phú Thọ)

c) Vai trò của lao động

Chính trong quá trình lao động và nhờ có lao động:

  • Cơ thể con người đã dần biến đổi, hoàn thiện để trở thành Người tinh khôn.
  • Quá trình lao động kiếm sống và chế ngự thiên nhiên khiến con người liên kết với nhau, hình thành các tổ chức xã hội.
  • Con người biết sáng tạo ra những công cụ và phương thức sản xuất mới.
  • Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, từng bước tiến tới xã hội văn minh, hiện đại.

Bảng ôn tập so sánh hai giai đoạn của xã hội nguyên thuỷ

Nội dung Bầy người nguyên thuỷ Công xã thị tộc
Dạng người tương ứng Người tối cổ Người tinh khôn
Tổ chức xã hội Nhóm nhỏ vài ba chục người, có người đứng đầu, phân công lao động nam – nữ 2 – 3 thế hệ có họ hàng, sống quần tụ, bình đẳng, làm chung – hưởng chung
Nơi ở Hang động, mái đá
Cách kiếm sống Săn bắt, hái lượm Săn bắt, hái lượm + trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc
Công cụ lao động Rìu đá ghè đẽo thô sơ; biết tạo ra lửa; phát minh cung tên Công cụ đá mài; đồ gốm; dệt vải từ sợi vỏ cây
Đời sống tinh thần Đồ trang sức bằng vỏ ốc, xương, răng thú; vẽ tranh trên vách hang đá Đồ trang sức bằng đá, đất nung; nặn tượng, tạc tượng; chôn người chết; thờ thần linh
Dấu tích ở Việt Nam Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc, An Lộc (Đồng Nai), văn hoá Sơn Vi (Phú Thọ) Văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn (vùng núi và trung du Bắc Bộ)

Sơ đồ tư duy

XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

Các giai đoạn phát triển

  • Bầy người nguyên thuỷ → Người tối cổ
    • Nhóm nhỏ vài ba chục người
    • Sống dựa vào nhau, dùng sức mạnh tập thể
  • Công xã thị tộc → Người tinh khôn
    • 2 – 3 thế hệ có họ hàng
    • Bình đẳng, làm chung, hưởng chung

Đời sống bầy người nguyên thuỷ

  • Vật chất: hang động, mái đá; săn bắt, hái lượm; rìu đá thô sơ; tạo ra lửa; cung tên
  • Tinh thần: đồ trang sức bằng vỏ ốc, xương, răng thú; vẽ tranh vách hang
  • Tổ chức: có người đứng đầu, phân công lao động nam – nữ, chăm sóc con cái
  • Dấu tích Việt Nam: Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc, An Lộc (Đồng Nai), Sơn Vi (Phú Thọ)

Đời sống công xã thị tộc

  • Vật chất: trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải
  • Tinh thần: đồ trang sức tinh tế, nặn tượng – tạc tượng, chôn người chết, thờ thần linh
  • Dấu tích Việt Nam: văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn (vùng núi và trung du Bắc Bộ) → bước đầu biết làm nông nghiệp

Vai trò của lao động

  • Biến đổi cơ thể → Người tinh khôn
  • Liên kết con người → hình thành tổ chức xã hội
  • Sáng tạo công cụ, phương thức sản xuất mới
  • Nâng cao đời sống → tiến tới văn minh, hiện đại
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn