Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Sức sống của nền văn hoá bản địa
Trong suốt thời kì Bắc thuộc, người Việt luôn có ý thức giữ gìn nền văn hoá bản địa của mình.
a) Về tiếng nói
- Tiếng Việt vẫn được người dân truyền dạy cho con cháu.
- Người Việt vẫn nghe và nói hoàn toàn bằng tiếng mẹ đẻ.
b) Về tín ngưỡng
Những tín ngưỡng truyền thống tiếp tục được duy trì:
- Thờ cúng tổ tiên.
- Thờ các vị thần tự nhiên.
c) Về phong tục, tập quán
Trong các làng xã, những phong tục tập quán vẫn được lưu truyền từ đời này qua đời khác:
- Búi tóc.
- Xăm mình.
- Nhuộm răng đen.
- Ăn trầu.
- Làm bánh chưng, bánh giầy.
→ Làng xã chính là nơi bảo tồn và lưu giữ những giá trị văn hoá truyền thống của người Việt trong suốt thời kì Bắc thuộc.

2. Tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa
Trong suốt thời Bắc thuộc, nhân dân ta đã tiếp thu có chọn lọc những yếu tố văn hoá Trung Hoa để phát triển văn hoá dân tộc.
a) Về kĩ thuật
Học một số phát minh kĩ thuật:
- Làm giấy.
- Chế tạo đồ thuỷ tinh.
b) Về phong tục, lễ tết
- Tiếp thu một số lễ tết như tết Nguyên đán, tết Trung thu,…
- Tuy nhiên đã có sự vận dụng cho phù hợp với văn hoá của người Việt.
c) Về chữ viết, tư tưởng
- Tiếp thu chữ Hán.
- Tiếp thu một số quy tắc lễ nghĩa, cách đặt tên họ giống người Hán.
- Chịu ảnh hưởng của tư tưởng gia trưởng, phụ quyền.
- Nhưng vẫn giữ gìn truyền thống tôn trọng người già và phụ nữ.
d) Về tôn giáo
- Đạo giáo: tiếp thu và có sự hoà nhập với tín ngưỡng dân gian.
- Phật giáo: đón nhận một số dòng Phật giáo. Đã xuất hiện nhiều vị cao tăng nổi tiếng đã sang kinh đô nhà Đường để giảng kinh cho vua Đường.

Bảng ôn tập các nội dung trọng tâm
| Nội dung | Sức sống của văn hoá bản địa (giữ gìn) | Tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa |
|---|---|---|
| Tiếng nói – chữ viết | Người Việt nghe và nói hoàn toàn bằng tiếng mẹ đẻ; tiếng Việt được truyền dạy cho con cháu | Tiếp thu chữ Hán, quy tắc lễ nghĩa, cách đặt tên họ giống người Hán |
| Tín ngưỡng – tôn giáo | Thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần tự nhiên | Tiếp thu Đạo giáo (hoà nhập với tín ngưỡng dân gian); đón nhận Phật giáo, xuất hiện nhiều cao tăng sang nhà Đường giảng kinh |
| Phong tục, lễ tết | Búi tóc, xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng – bánh giầy | Tiếp thu tết Nguyên đán, Trung thu nhưng vận dụng phù hợp với văn hoá người Việt |
| Kĩ thuật | – | Học các phát minh: làm giấy, chế tạo đồ thuỷ tinh |
| Tư tưởng | Vẫn giữ truyền thống tôn trọng người già và phụ nữ | Chịu ảnh hưởng của tư tưởng gia trưởng, phụ quyền |
Sơ đồ tư duy bài học
CUỘC ĐẤU TRANH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DÂN TỘC CỦA NGƯỜI VIỆT
Sức sống của văn hoá bản địa (Bảo tồn)
- Tiếng nói:
- Truyền dạy cho con cháu
- Nghe – nói hoàn toàn bằng tiếng mẹ đẻ
- Tín ngưỡng:
- Thờ cúng tổ tiên
- Thờ các vị thần tự nhiên
- Phong tục, tập quán (lưu truyền trong làng xã):
- Búi tóc
- Xăm mình
- Nhuộm răng đen
- Ăn trầu
- Làm bánh chưng, bánh giầy
Tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa (Phát triển)
- Kĩ thuật:
- Làm giấy
- Chế tạo đồ thuỷ tinh
- Lễ tết:
- Tết Nguyên đán
- Tết Trung thu
- → Vận dụng phù hợp với văn hoá người Việt
- Chữ viết – tư tưởng:
- Tiếp thu chữ Hán
- Một số quy tắc lễ nghĩa, cách đặt tên họ
- Ảnh hưởng tư tưởng gia trưởng, phụ quyền
- → Vẫn giữ truyền thống tôn trọng người già và phụ nữ
- Tôn giáo:
- Đạo giáo → hoà nhập với tín ngưỡng dân gian
- Phật giáo → xuất hiện nhiều cao tăng sang nhà Đường giảng kinh

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
