Giải Bài 10: Văn minh Đại Việt (trang 73) Lịch sử 10

Câu hỏi mở đầu trang 73

Đề bài: Từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX, trong kỉ nguyên đất nước độc lập và phát triển theo mô hình quân chủ trung ương tập quyền, nền văn minh Đại Việt đã được hình thành và phát triển. Hình bên là một di tích quan trọng trong Khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám (thành phố Hà Nội) – một trong những biểu tượng nổi tiếng của văn minh Đại Việt. Theo em, cơ sở hình thành của nền văn minh Đại Việt là gì? Nền văn minh Đại Việt đã phát triển như thế nào và có ý nghĩa ra sao đối với lịch sử dân tộc? Hãy chia sẻ về một số thành tựu tiêu biểu của nền văn minh này mà em biết.

Lời giải:

  • Cơ sở hình thành: Kế thừa văn minh Văn Lang – Âu Lạc; quá trình đấu tranh gìn giữ văn hoá dân tộc thời Bắc thuộc; nền độc lập tự chủ của đất nước; tiếp thu có chọn lọc văn minh Trung Quốc, Ấn Độ,…
  • Quá trình phát triển: Hình thành và phát triển từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX, qua các triều đại: Ngô – Đinh – Tiền Lê → Lý – Trần – Hồ → Lê sơ → Mạc – Lê trung hưng → Tây Sơn – Nguyễn.
  • Ý nghĩa: Là sự phục hưng mạnh mẽ của dân tộc sau hơn 1 000 năm Bắc thuộc; là nguồn lực văn hoá, sức mạnh nội sinh của dân tộc.
  • Một số thành tựu tiêu biểu: Văn Miếu – Quốc Tử Giám, chùa Một Cột, Bình Ngô đại cáo, Truyện Kiều, gốm Bát Tràng, múa rối nước,…

1. Khái niệm và cơ sở hình thành

Câu hỏi 1 trang 74

Đề bài: Em hiểu thế nào về khái niệm văn minh Đại Việt?

Lời giải:

  • Văn minh Đại Việt là những sáng tạo văn hoá vật chất và tinh thần đạt trình độ cao trong kỉ nguyên độc lập của đất nước (từ sau thời kì Bắc thuộc đến trước khi bị thực dân Pháp đô hộ).
  • Đại Việt là Quốc hiệu của nước ta từ năm 1054 đến năm 1804, được các nhà sử học dùng để đặt tên cho nền văn minh trong kỉ nguyên độc lập của đất nước.

Câu hỏi 2 trang 74

Đề bài: Hãy phân tích cơ sở hình thành văn minh Đại Việt. Theo em, cơ sở nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Lời giải:

a) Cơ sở hình thành:

  • Kế thừa nền văn minh cổ đại trên đất nước Việt Nam: Văn minh Đại Việt có nguồn gốc từ nền văn minh sông nước và Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc (từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ II), dựa trên nền tảng kinh tế nông nghiệp và văn hoá xóm làng.
  • Đấu tranh gìn giữ văn hoá dân tộc trong thời Bắc thuộc: Hơn 1 000 năm dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, người Việt vẫn kiên cường giữ ý chí độc lập, liên tục nổi dậy giành quyền tự chủ; văn hoá Văn Lang – Âu Lạc vẫn được bảo tồn và tiếp nối.
  • Nền độc lập tự chủ của đất nước: Trải qua các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê xây nền tự chủ; Lý, Trần, Hồ, Hậu Lê,… tiếp nối, củng cố và phát triển đất nước → tạo nên sức mạnh nội sinh cho văn minh Đại Việt phát triển rực rỡ.
  • Tiếp thu có chọn lọc văn minh bên ngoài: Văn minh Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây (về tư tưởng, chính trị, giáo dục – văn hoá, luật pháp, kĩ thuật,…); đặc biệt là các giá trị của văn minh Chăm-pa (kĩ thuật xây dựng đền tháp, nghệ thuật, giống lúa,…).

b) Cơ sở quan trọng nhất:

Theo em, cơ sở quan trọng nhất là nền độc lập tự chủ của đất nước. Vì:

  • Khi có độc lập, dân tộc mới có điều kiện để phát huy sức sáng tạo, xây dựng và phát triển nền văn minh riêng.
  • Nếu không có nền độc lập tự chủ, sẽ không thể có sự tiếp nối và phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.

2. Quá trình phát triển

Câu hỏi trang 75

Đề bài: Hãy nêu khái quát quá trình phát triển văn minh Đại Việt qua các triều đại.

Lời giải:

Quá trình phát triển của văn minh Đại Việt chia thành các thời kì sau:

  • Ngô – Đinh – Tiền Lê: Sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa, nền độc lập dân tộc được khôi phục hoàn toàn. Triều Đinh và Tiền Lê đóng đô ở Hoa Lư; kinh tế và văn hoá dân tộc bước đầu đạt được một số thành tựu.
  • Lý – Trần – Hồ: Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long, mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt. Đặc trưng nổi bật là “tam giáo đồng nguyên” (kết hợp hài hoà Nho giáo – Phật giáo – Đạo giáo). Từ năm 1407 đến năm 1427, nhà Minh đô hộ và thực hiện chính sách huỷ diệt văn hoá → văn minh Đại Việt tổn thất nặng nề.
  • Lê sơ: Năm 1428, nhà Lê sơ được thành lập, Đại Việt trở thành một cường quốc trong khu vực Đông Nam Á. Đạt được những thành tựu rực rỡ trên cơ sở độc tôn Nho giáo.
  • Mạc – Lê trung hưng: Năm 1527, nhà Mạc thành lập, khuyến khích phát triển kinh tế công thương nghiệp và văn hoá. Đặc trưng nổi bật thời Mạc là kinh tế hướng ngoại. Thời Lê trung hưng, văn minh Đại Việt phát triển theo xu hướng dân gian hoá và bước đầu tiếp xúc với văn minh phương Tây.
  • Tây Sơn – Nguyễn (trước năm 1858): Cuối thế kỉ XVIII, phong trào Tây Sơn bùng nổ, lật đổ các chính quyền phong kiến trong nước, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Mãn Thanh. Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập, xây dựng quốc gia thống nhất. Văn minh Đại Việt thời Nguyễn nổi bật là tính thống nhất.

3. Những thành tựu tiêu biểu

Câu hỏi trang 76 (Chính trị)

Đề bài: Nêu thành tựu tiêu biểu về chính trị của văn minh Đại Việt.

Lời giải:

a) Thiết chế chính trị:

  • Các vương triều Đinh – Tiền Lê xây dựng thiết chế quân chủ trung ương tập quyền; được hoàn thiện qua Lý – Trần và đạt đến đỉnh cao dưới triều Lê sơ.
  • Tổ chức nhà nước thời Lê sơ: đứng đầu là hoàng đế, có quyền quyết định mọi công việc. Cơ quan trung ương gồm 3 bộ phận: dân sự (hành chính), quân sự và giám sát; có Lục Bộ, Lục Tự, Lục KhoaNgự sử đài.
  • Chính quyền địa phương: chia thành 4 cấp: đạo (thừa tuyên) – phủ – huyện (châu) – xã.
  • Thời Lý – Trần thiết chế mang tính thân dân; từ thời Lê sơ trở đi mang tính quan liêu, chuyên chế.
  • Các cải cách tiêu biểu: Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ XIV – đầu XV), Lê Thánh Tông (nửa cuối XV), Minh Mạng (nửa đầu XIX).

b) Pháp luật: Các bộ luật tiêu biểu gồm:

  • Hình thư (thời Lý), Hình luật (thời Trần).
  • Quốc triều hình luật (thời Lê sơ) – bộ luật hoàn chỉnh nhất, có nhiều điều luật tiến bộ bảo vệ quyền lợi của phụ nữ.
  • Hoàng Việt luật lệ (thời Nguyễn).

Câu hỏi 1 trang 79 (Kinh tế)

Đề bài: Nêu một số thành tựu tiêu biểu về kinh tế của văn minh Đại Việt.

Lời giải:

a) Nông nghiệp:

  • Nông nghiệp lúa nướcvăn hoá làng xã là đặc trưng nổi bật, luôn được coi là nền tảng kinh tế căn bản.
  • Các hoàng đế thực hiện nghi lễ Tịch điền để khuyến khích nghề nông.
  • Nhà nước lập cơ quan trông coi đê điều, đắp đê, khơi vét kênh mương.
  • Cấm giết trộm trâu, bò để bảo vệ sức kéo.
  • Khai hoang mở rộng diện tích canh tác; kĩ thuật thâm canh có nhiều tiến bộ; du nhập các giống lúa mới.

b) Thủ công nghiệp:

  • Nhiều nghề phát triển: dệt, gốm sứ, luyện kim; chạm đục gỗ, chạm khắc đá, thuộc da, làm giấy, khảm trai, sơn mài, kim hoàn,…
  • Các xưởng thủ công nhà nước (Cục Bách tác) sản xuất các mặt hàng độc quyền (tiền, vũ khí, trang phục hoàng cung,…).
  • Hình thành nhiều làng nghề nổi tiếng: gốm Kim Lan, Bát Tràng (Hà Nội), Thiên Trường (Ninh Bình), Chu Đậu (Hải Phòng), Phù Lãng, Thổ Hà (Bắc Ninh),…
  • Sản phẩm gốm sứ Đại Việt được xuất khẩu sang Nhật Bản, Đông Nam Á, Nam Á và châu Âu.

c) Thương nghiệp:

  • Từ thời Đinh (thế kỉ X), các triều đại đều cho đúc tiền kim loại riêng.
  • Hình thành hệ thống chợ làng, chợ huyện, chợ tỉnh,…; Thăng Long thế kỉ XVI – XVIII gọi là Kẻ Chợ với nhiều phố chợ tấp nập.
  • Năm 1149, nhà Lý thành lập trang Vân Đồn (Quảng Ninh) cho thuyền buôn nước ngoài đến trao đổi.
  • Thế kỉ XVI – XVII, các công ty châu Âu (Hà Lan, Anh) và thương nhân Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á đến buôn bán nhộn nhịp.

Câu hỏi 2 trang 79

Đề bài: Kể tên một số làng nghề thủ công thời kì này còn tồn tại đến ngày nay.

Lời giải:

Một số làng nghề thủ công thời kì này còn tồn tại đến ngày nay:

  • Làng gốm Bát Tràng, Kim Lan (Hà Nội).
  • Làng gốm Chu Đậu (Hải Phòng).
  • Làng gốm Phù Lãng, Thổ Hà (Bắc Ninh).
  • Làng gốm Thiên Trường (Ninh Bình).
  • Làng tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), tranh Hàng Trống (Hà Nội), tranh Làng Sình (Huế).

Câu hỏi trang 80 (Tư tưởng và tôn giáo)

Đề bài: Hãy cho biết một số nét nổi bật về tư tưởng, tôn giáo của văn minh Đại Việt.

Lời giải:

a) Tư tưởng:

  • Tư tưởng yêu nước, lấy dân làm gốc là một giá trị tiêu biểu và xuyên suốt của văn minh Đại Việt.
  • Trải qua các triều đại, chính quyền và nhân dân luôn thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b) Tôn giáo:

  • Nho giáo: du nhập từ thời Bắc thuộc. Đến thế kỉ XV, triều Lê sơ thực hiện chính sách độc tôn Nho giáo, biến Nho giáo thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước quân chủ.
  • Phật giáo: du nhập khoảng đầu Công nguyên, trung tâm nổi tiếng là chùa Dâu (Bắc Ninh). Thời Lý – Trần rất được tôn sùng. Thời Lê sơ không còn vị thế như trước nhưng vẫn ảnh hưởng sâu rộng trong dân gian. Từ thời Mạc, Phật giáo hưng thịnh trở lại.
  • Đạo giáo: du nhập từ đầu Công nguyên, có vị trí nhất định trong xã hội. Các triều đại cho xây một số đạo quán như Khai Nguyên (thời Lý), Trấn Vũ, Bích Câu, Huyền Thiên (thời Lê trung hưng).
  • “Tam giáo đồng nguyên” (kết hợp Nho – Phật – Đạo) là đặc điểm nổi bật trong đời sống tôn giáo thời Lý – Trần.
  • Công giáo: từ năm 1533 được truyền bá vào Việt Nam; đến giữa thế kỉ XVII, nhiều nhà thờ đã xuất hiện.

Câu hỏi 1 trang 80 (Giáo dục và khoa cử)

Đề bài: Nền giáo dục, khoa cử Đại Việt có điểm gì nổi bật?

Lời giải:

  • Nền giáo dục, khoa cử bắt đầu từ thời Lý, đến thời Trần được tổ chức đều đặn và quy củ hơn; từ thời Lê sơ, khoa cử Nho học phát triển thịnh đạt.
  • Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho dựng Văn Miếu thờ Khổng Tử; năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám ở kinh đô.
  • Triều Lê sơ đã tổ chức được 26 khoa thi, lấy đỗ gần 1 000 tiến sĩ20 trạng nguyên.
  • Triều Mạc trong thời gian ở Thăng Long (1527 – 1592) đều đặn 3 năm tổ chức một khoa thi, lấy đỗ 484 tiến sĩ.
  • Năm 1442, nhà Lê sơ tổ chức lễ xướng danh và vinh quy bái tổ.
  • Với tư tưởng “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, năm 1484, vua Lê Thánh Tông cho dựng bia đá ở Văn Miếu, khắc tên những người đỗ tiến sĩ.
  • Xuất hiện nhiều nhà văn hoá lớn của dân tộc: Lê Văn Hưu, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Lê Quý Đôn,…

Câu hỏi 2 trang 80

Đề bài: Theo em, vì sao các vương triều Đại Việt quan tâm đến giáo dục, khoa cử?

Lời giải:

Các vương triều Đại Việt quan tâm đến giáo dục, khoa cử vì:

  • Giáo dục, khoa cử là phương thức tuyển chọn người tài cho đất nước, đúng như tư tưởng “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”.
  • Đào tạo đội ngũ quan lại có năng lực để phục vụ cho bộ máy nhà nước quân chủ.
  • Góp phần nâng cao dân trí, phát triển văn hoá – văn minh dân tộc.
  • Củng cố vị thế tư tưởng chính thống của nhà nước (đặc biệt là Nho giáo).

Câu hỏi trang 81 (Chữ viết và văn học)

Đề bài: Hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu về chữ viết và văn học của văn minh Đại Việt.

Lời giải:

a) Chữ viết:

  • Chữ Hán: là văn tự chính thức, được sử dụng trong các văn bản hành chính nhà nước, trong giáo dục và khoa cử.
  • Chữ Nôm: trên cơ sở chữ Hán, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm, sử dụng rộng rãi từ thế kỉ XIII.
  • Chữ Quốc ngữ: xuất hiện từ đầu thế kỉ XVII (gắn với quá trình du nhập của Công giáo) và dần được hoàn thiện.

b) Văn học: Phong phú, đa dạng, gồm hai bộ phận:

  • Văn học dân gian: truyền thuyết, sử thi, truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, thành ngữ, tục ngữ, ca dao, dân ca,… → phản ánh đời sống xã hội và đúc kết kinh nghiệm.
  • Văn học viết: sáng tác chủ yếu bằng chữ Hánchữ Nôm; thể loại gồm thơ, phú, hịch, cáo, truyện,… → thể hiện tinh thần yêu nước, niềm tin tôn giáo, tín ngưỡng,…
    • Tác phẩm chữ Hán tiêu biểu: Nam quốc sơn hà (khuyết danh), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bạch Đằng giang phú (Trương Hán Siêu), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ), Thượng kinh kí sự (Lê Hữu Trác),…
    • Tác phẩm chữ Nôm tiêu biểu: Thiên Nam ngữ lục (khuyết danh), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan), các sáng tác của Hồ Xuân Hương,…

Câu hỏi 1 trang 83 (Nghệ thuật)

Đề bài: Nêu những thành tựu tiêu biểu về nghệ thuật của văn minh Đại Việt. Thành tựu nào khiến em có ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao?

Lời giải:

a) Thành tựu tiêu biểu:

  • Kiến trúc:
    • Các kinh đô: Hoa Lư (Đinh – Tiền Lê), Thăng Long (Lý – Trần – Lê), Tây Đô (Hồ), Huế (Nguyễn).
    • Nghệ thuật kiến trúc cung đình đạt đến đỉnh cao.
    • Nhiều công trình chùa, tháp, đền, đình, miếu, nhà thờ được xây dựng khắp cả nước.
  • Điêu khắc: đạt đến trình độ cao, thể hiện qua các tác phẩm chạm khắc trên các công trình kiến trúc, các pho tượng,…
  • Tranh dân gian: gồm hai loại chính là tranh thờtranh chơi Tết; in trên giấy dó bằng ván khắc, sau đó sửa lại bằng tay. Các dòng tranh nổi tiếng: Đông Hồ (Bắc Ninh), Hàng Trống (Hà Nội), Làng Sình (Huế).
  • Nghệ thuật biểu diễn: rất đa dạng, gồm biểu diễn cung đình và biểu diễn dân gian.
    • Năm 1437, vua Lê Thái Tông giao Nguyễn Trãi và Lương Đăng làm nhã nhạc cung đình.
    • Trong dân gian phát triển các loại hình tuồng, chèo, múa rối,…
    • Hát ca trù xuất hiện từ khoảng thế kỉ XV.
    • Hát văn gắn liền với tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt.

b) Thành tựu ấn tượng nhất (gợi ý):

Em ấn tượng nhất với nghệ thuật múa rối nước. Vì:

  • Đây là loại hình nghệ thuật biểu diễn độc đáo, riêng có của Việt Nam.
  • Múa rối nước có từ thời Lý, gắn liền với đời sống nông nghiệp lúa nước của người Việt.
  • Thể hiện sự sáng tạo và tài hoa của cha ông trong việc kết hợp giữa nghệ thuật biểu diễn và môi trường sông nước.

(Em có thể chọn thành tựu khác mà em yêu thích như Văn Miếu – Quốc Tử Giám, tranh Đông Hồ,…)

Câu hỏi 2 trang 83

Đề bài: Nêu nhận xét về nghệ thuật của văn minh Đại Việt.

Lời giải:

Nhận xét về nghệ thuật của văn minh Đại Việt:

  • Phong phú, đa dạng về thể loại: kiến trúc, điêu khắc, tranh dân gian, nghệ thuật biểu diễn,…
  • Đạt trình độ cao, tinh xảo, mang đậm bản sắc dân tộc.
  • Có sự kết hợp giữa nghệ thuật cung đình và nghệ thuật dân gian.
  • Vừa kế thừa truyền thống vừa tiếp thu có chọn lọc các yếu tố văn hoá bên ngoài.

Câu hỏi trang 84 (Khoa học và kĩ thuật)

Đề bài: Hãy nêu một số thành tựu cơ bản của văn minh Đại Việt về khoa học, kĩ thuật. Hãy lựa chọn và giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu nhất.

Lời giải:

a) Một số thành tựu cơ bản:

  • Sử học:
    • Thời Lý có Sử ký (Đỗ Thiện); nhà Trần thành lập Quốc sử viện, có Đại Việt sử ký (Lê Văn Hưu).
    • Thời Lê sơ: Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sỹ Liên).
    • Triều Nguyễn thành lập Quốc sử quán: Đại Nam thực lục, Khâm định Việt sử thông giám cương mục,…
  • Địa lí: Dư địa chí (Nguyễn Trãi), Nghệ An ký (Bùi Dương Lịch), Hoàng Việt nhất thống dư địa chí (Lê Quang Định), Gia Định thành thông chí (Trịnh Hoài Đức), Đại Nam nhất thống chí,… Bản đồ tiêu biểu: Hồng Đức bản đồ (Lê sơ), Đại Nam nhất thống toàn đồ (Nguyễn).
  • Toán học: Đại thành toán pháp (Lương Thế Vinh), Lập thành toán pháp (Vũ Hữu).
  • Quân sự: Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư (Trần Quốc Tuấn), Hổ trướng khu cơ (Đào Duy Từ). Cuối thế kỉ XIV chế tạo được súng thần cơ; thế kỉ XVI – XVII đúc được đại bác.
  • Y học: Nam dược thần hiệu (Tuệ Tĩnh), Hải Thượng y tông tâm lĩnh (Lê Hữu Trác).

b) Thành tựu tiêu biểu nhất (gợi ý):

Em chọn giới thiệu về Đại Việt sử ký toàn thư của Ngô Sỹ Liên:

  • Là bộ quốc sử tiêu biểu thời Lê sơ, được biên soạn dựa trên Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu và nhiều nguồn tư liệu khác.
  • Ghi chép toàn bộ lịch sử Việt Nam từ thời họ Hồng Bàng đến thời Lê sơ.
  • bộ sử liệu quý giá, có giá trị rất lớn cho việc nghiên cứu lịch sử dân tộc đến ngày nay.

4. Ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam

Câu hỏi trang 84

Đề bài: Hãy phân tích ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam.

Lời giải:

  • Đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của dân tộc sau hơn 1 000 năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ.
  • Thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc và tinh thần quật khởi của nhân dân ta.
  • Phản ánh bước phát triển vượt bậc của dân tộc trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hoá,…
  • Tạo tiền đề để đất nước vượt qua mọi thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và nạn xâm lăng từ bên ngoài.
  • nguồn lực văn hoá, sức mạnh nội sinh của dân tộc Việt Nam trong kỉ nguyên hội nhập và phát triển hiện nay.

5. Một số giải pháp gìn giữ và phát huy giá trị

Câu hỏi trang 85

Đề bài: Nêu một số giải pháp để gìn giữ và phát huy những giá trị của các nền văn minh trên đất nước Việt Nam.

Lời giải:

a) Giải pháp chung:

  • Đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ trong công tác bảo tồn (số hoá di sản,…) để lưu giữ lâu dài và phục vụ nghiên cứu, học tập lịch sử.
  • Đẩy mạnh truyền thông để nâng cao nhận thức của người dân và quảng bá giá trị di sản ra thế giới.
  • Trong giáo dục, cần gắn kiến thức với trải nghiệm thực tế cho học sinh.

b) Đối với học sinh:

  • Chủ động trong học tập và trải nghiệm: tham gia các buổi ngoại khoá, học tập tại bảo tàng và di tích.
  • Tích cực ứng dụng công nghệ để quảng bá: sáng tạo các nội dung số (video, hình ảnh, bài viết) giới thiệu về di sản.
  • Góp phần xây dựng ý thức cộng đồng: trở thành “tuyên truyền viên” tích cực trong gia đình, nhà trường và xã hội.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 85

Đề bài: Lập bảng thống kê những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt (theo gợi ý dưới đây vào vở).

Lời giải:

Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu Ý nghĩa
Chính trị Thiết chế quân chủ trung ương tập quyền; các bộ luật (Hình thư, Hình luật, Quốc triều hình luật, Hoàng Việt luật lệ) Thể hiện trình độ tổ chức nhà nước cao, bảo vệ trật tự xã hội
Kinh tế Nông nghiệp lúa nước; làng nghề thủ công (gốm Bát Tràng,…); thương cảng Vân Đồn Là nền tảng phát triển đất nước, mở rộng giao thương trong và ngoài nước
Tư tưởng – tôn giáo Tư tưởng yêu nước, lấy dân làm gốc; tam giáo đồng nguyên (Nho – Phật – Đạo) Tạo nên bản sắc tinh thần và đời sống tâm linh phong phú của dân tộc
Giáo dục – khoa cử Văn Miếu – Quốc Tử Giám, các khoa thi, bia tiến sĩ Đào tạo nhân tài, nâng cao dân trí
Chữ viết – văn học Chữ Nôm, chữ Quốc ngữ; Bình Ngô đại cáo, Truyện Kiều,… Khẳng định bản sắc dân tộc, làm phong phú đời sống tinh thần
Nghệ thuật Kiến trúc cung đình, chùa tháp; tranh dân gian; tuồng, chèo, múa rối nước Phản ánh trình độ thẩm mĩ cao và đời sống văn hoá phong phú
Khoa học – kĩ thuật Đại Việt sử ký toàn thư, Binh thư yếu lược, Nam dược thần hiệu,… Đóng góp vào kho tàng tri thức của dân tộc

Luyện tập 2 trang 85

Đề bài: Có ý kiến cho rằng: Văn minh Đại Việt phát triển rất phong phú, đa dạng và mang tính dân tộc sâu sắc. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

Lời giải:

Em đồng ý với ý kiến trên. Vì:

a) Văn minh Đại Việt phát triển phong phú, đa dạng:

  • Phát triển toàn diện trên nhiều lĩnh vực: chính trị, kinh tế, tư tưởng – tôn giáo, giáo dục, văn học, nghệ thuật, khoa học – kĩ thuật.
  • Mỗi lĩnh vực đều có nhiều thành tựu nổi bật (ví dụ: văn học có cả văn học dân gian và văn học viết, viết bằng cả chữ Hán và chữ Nôm; nghệ thuật có cả cung đình và dân gian,…).

b) Văn minh Đại Việt mang tính dân tộc sâu sắc:

  • Tư tưởng yêu nước, lấy dân làm gốc là giá trị xuyên suốt của văn minh Đại Việt.
  • Người Việt sáng tạo ra chữ Nôm trên cơ sở chữ Hán → khẳng định ý thức dân tộc.
  • Văn học dân gian phản ánh đời sống và tâm hồn người Việt.
  • Tiếp thu có chọn lọc văn minh bên ngoài (Trung Hoa, Ấn Độ, Chăm-pa,…) nhưng vẫn giữ vững bản sắc dân tộc.

Vận dụng 1 trang 85

Đề bài: Lựa chọn thành tựu thuộc một lĩnh vực của văn minh Đại Việt, theo nhóm (tổ) cùng sưu tầm tư liệu và xây dựng một bài thuyết trình (bài viết, sơ đồ) sau đó trình bày trước lớp.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng theo nhóm, em có thể tự chọn thành tựu phù hợp. Dưới đây là một gợi ý mẫu về thành tựu Văn Miếu – Quốc Tử Giám:

  • Tên thành tựu: Khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội).
  • Lịch sử hình thành: Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho dựng Văn Miếu thờ Khổng Tử. Năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám – trường Nho học cao cấp của triều đình.
  • Giá trị tiêu biểu:
    • trường đại học đầu tiên của Việt Nam.
    • Có hệ thống 82 bia Tiến sĩ khắc tên các vị đỗ tiến sĩ từ năm 1442 đến 1779 – được UNESCO công nhận là Di sản Tư liệu Thế giới.
    • biểu tượng cho truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam.
  • Hình thức trình bày: bài viết, sơ đồ tư duy, slide thuyết trình kèm hình ảnh sưu tầm.

Vận dụng 2 trang 85

Đề bài: Theo em, mỗi cá nhân cần làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị của những thành tựu của các nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858) trong thời đại ngày nay?

Lời giải:

Để bảo tồn và phát huy giá trị các nền văn minh trên đất nước Việt Nam, mỗi cá nhân cần:

  • Tìm hiểu và học tập về lịch sử, văn hoá dân tộc, đặc biệt là về các thành tựu của các nền văn minh cổ.
  • Tham gia tích cực vào các buổi ngoại khoá, hoạt động học tập tại bảo tàng và di tích lịch sử.
  • Ứng dụng công nghệ để sáng tạo các sản phẩm (video, hình ảnh, bài viết,…) giới thiệu, quảng bá di sản đến mọi người và bạn bè quốc tế.
  • Trở thành “tuyên truyền viên” tích cực trong gia đình, nhà trường và xã hội về trách nhiệm bảo vệ di sản dân tộc.
  • ý thức bảo vệ, gìn giữ các di tích lịch sử – văn hoá; không có hành vi phá hoại, làm tổn hại đến di sản.
  • Ủng hộ và tham gia các hoạt động bảo tồn, phát huy di sản văn hoá của dân tộc.
Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên