Giải Bài 9: Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam (trang 59) Lịch sử 10

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 59

Đề bài: Từ hơn 2 000 năm trước, trên lãnh thổ Việt Nam đã từng bước hình thành ba nền văn minh gắn với ba quốc gia cổ. Các hiện vật trong Hình 1 là nguồn sử liệu quý mà các em có thể khai thác khi tìm hiểu về các nền văn minh cổ này. Từng hiện vật trong hình gợi cho em liên tưởng đến nền văn minh nào? Hãy chia sẻ về một số thành tựu khác của các nền văn minh này mà em biết.Lời giải:

a) Liên tưởng đến nền văn minh:

  • Hình 1.1 – Trống đồng Ngọc Lũ: gợi liên tưởng đến nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.
  • Hình 1.2 – Đài thờ Trà Kiệu: gợi liên tưởng đến nền văn minh Chăm-pa.
  • Hình 1.3 – Bình gốm ken-đi (văn hoá Óc Eo): gợi liên tưởng đến nền văn minh Phù Nam.

b) Một số thành tựu khác:

  • Văn minh Văn Lang – Âu Lạc: thành Cổ Loa, lưỡi cày đồng, mũi tên đồng, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,…
  • Văn minh Chăm-pa: Thánh địa Mỹ Sơn, tháp Bà Pô Na-ga, chữ Chăm cổ,…
  • Văn minh Phù Nam: cảng thị Óc Eo, tượng Phật, tượng thần Vi-snu, đồng tiền Óc Eo,…

1. Văn minh Văn Lang – Âu Lạc

Câu hỏi trang 61

Đề bài: Hãy phân tích cơ sở hình thành của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

Lời giải:

a) Điều kiện tự nhiên:

  • Hình thành chủ yếu trên lưu vực các dòng sông: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả,…
  • Đất đai màu mỡ, hệ thống sông ngòi dày đặc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa → thuận lợi cho động, thực vật sinh sôi, phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.
  • Khoáng sản có đồng, sắt, thiếc, chì,… → tạo điều kiện cho nghề luyện kim phát triển.
  • Khó khăn: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đặt ra nhiều thách thức, trước hết là hạn hán và lũ lụt (truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh phản ánh điều này).

b) Cơ sở xã hội:

  • Có cội nguồn từ văn hoá Phùng Nguyên (khoảng 4 000 năm trước), phát triển rực rỡ trong thời kì văn hoá Đông Sơn.
  • Trong hơn hai thiên niên kỉ, sự phát triển của công cụ lao động và sản xuất dẫn tới: xã hội nguyên thuỷ tan rã, phân hoá xã hội và sự ra đời của nhà nước.
  • Xã hội thời Hùng Vương tồn tại ba tầng lớp: quý tộc, nô tì, dân tự do (trong đó dân tự do là lực lượng sản xuất chủ yếu).
  • Cư dân Việt cổ sống thành làng; xuất phát từ yêu cầu trị thuỷ, làm thuỷ lợi, khai hoang, bảo vệ cộng đồng, các làng liên kết với nhau, suy tôn thủ lĩnh chung → tiền đề cho sự ra đời nhà nước đầu tiên ở Việt Nam.

Câu hỏi 1 trang 64

Đề bài: Khai thác các hình 3 – 8 và dựa vào thông tin trong mục, hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

Lời giải:

a) Sự ra đời nhà nước:

  • Nhà nước Văn Lang ra đời cách ngày nay khoảng 2 700 năm, tồn tại đến năm 208 TCN; kinh đô ở Phong Châu (Phú Thọ). Tổ chức còn sơ khai: trung ương có Hùng Vương, giúp việc là Lạc hầu; địa phương chia thành Bộ (do Lạc tướng đứng đầu) và Chiềng, chạ (do Bồ chính đứng đầu).
  • Tiếp nối là Nhà nước Âu Lạc (208 – 179 TCN), kinh đô ở Cổ Loa (Hà Nội); đứng đầu là Thục Phán – An Dương Vương.

b) Hoạt động kinh tế:

  • Nông nghiệp: khai phá đất đai, làm rẫy trồng cây lương thực ở vùng đồi núi; làm ruộng trồng lúa nước ở vùng đồng bằng, có bước tiến lớn về công cụ và kĩ thuật canh tác.
  • Chăn nuôi, đánh bắt thuỷ sản, săn bắt cũng phát triển.
  • Thủ công nghiệp: chế tác đá, làm gốm, mộc, dệt, luyện kim,… đặc biệt nghề đúc đồng phát triển vượt bậc với nhiều sản phẩm tinh xảo (công cụ, vũ khí, trống đồng, thạp đồng).

c) Đời sống vật chất:

  • Bữa ăn: chủ yếu là cơm, rau, cá; lương thực chính là lúa gạo.
  • Trang phục: phụ nữ mặc váy và áo yếm, đàn ông đóng khố, ở trần, đi chân đất; tóc để xoã ngang vai hoặc búi tó.
  • Nhà ở: chủ yếu là nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.
  • Đi lại, vận chuyển: tận dụng đường thuỷ, phương tiện chính là thuyền, bè.

d) Đời sống tinh thần:

  • Tín ngưỡng: thờ cúng tổ tiên, người có công với cộng đồng; thờ các vị thần tự nhiên và tín ngưỡng phồn thực.
  • Nghệ thuật: đạt trình độ thẩm mĩ khá cao với các sản phẩm tinh xảo (trống đồng, thạp đồng, đồ trang sức, tượng người, chim, thú,…).
  • Âm nhạc: khá phát triển, có nhiều loại nhạc cụ; trống đồng Đông Sơn là nhạc khí tiêu biểu dùng trong các dịp lễ, tết lớn.

Câu hỏi 2 trang 64

Đề bài: Khai thác Tư liệu 2, hãy cho biết ý nghĩa, giá trị của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc trong lịch sử Việt Nam.

Lời giải:

Dựa vào Tư liệu 2, có thể thấy nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc có những ý nghĩa, giá trị sau:

  • Là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước, dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai.
  • Đã vươn tới trình độ phát triển khá cao.
  • Xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam.
  • Đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia – dân tộc Việt Nam sau đó.

2 Văn minh Chăm-pa

Câu hỏi trang 65

Đề bài: Khai thác Tư liệu 3, Hình 9 và thông tin trong mục, hãy phân tích cơ sở hình thành của nền văn minh Chăm-pa.

Lời giải:

a) Điều kiện tự nhiên:

  • Nền văn minh Chăm-pa hình thành và phát triển (từ thế kỉ II đến thế kỉ XV) trên địa bàn các tỉnh duyên hải miền Trung và một phần cao nguyên Trường Sơn Việt Nam ngày nay.
  • Phía đông giáp biển cả, phía tây là vùng rừng núi; rừng có nhiều lâm thổ sản quý (nổi tiếng nhất là trầm hương), biển có nhiều hải sản.
  • Nằm bên tuyến đường biển quốc tế quan trọng → thuận lợi giao lưu kinh tế, văn hoá với bên ngoài.
  • Khó khăn: vùng đất có khí hậu khô hạn, đồng bằng hẹp, cồn cát chiếm tỉ lệ cao; đường bộ bị các đèo hiểm trở ngăn cách → liên hệ giữa các vùng chủ yếu bằng đường biển.

b) Cơ sở xã hội:

  • Khoảng thế kỉ V TCN, cư dân văn hoá Sa Huỳnh cư trú ở vùng duyên hải, lưu vực các con sông và sâu trong nội địa.
  • Cơ cấu xã hội Sa Huỳnh là xã hội dạng lãnh địa hay liên minh cụm làng, đứng đầu là thủ lĩnh tối cao.
  • Sự phát triển nội tại của xã hội Sa Huỳnh là cơ sở quan trọng cho sự hình thành Nhà nước Chăm-pa sau này.
  • Ngoài ra, còn có một số nhóm người khác kết hợp với người Sa Huỳnh cùng tạo dựng nên nền văn minh Chăm-pa.

c) Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ:

  • Từ thời văn hoá Sa Huỳnh, cư dân nơi đây đã tiếp xúc với văn minh Ấn Độ.
  • Thông qua tầng lớp thương nhân, chữ viết, tôn giáo, tư tưởng, mô hình tổ chức nhà nước và pháp luật đã được du nhập.
  • Việc tiếp thu thành tựu của văn minh Ấn Độ đã đưa nền văn minh Chăm-pa phát triển rực rỡ.

Câu hỏi trang 68

Đề bài: Hãy trình bày một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Chăm-pa.

Lời giải:

a) Sự ra đời nhà nước:

  • Năm 192, dưới sự lãnh đạo của Khu Liên, nhân dân huyện Tượng Lâm đã nổi dậy lật đổ ách thống trị ngoại bang, lập ra nước Lâm Ấp (sau này gọi là Chăm-pa), kinh đô là Sin-ha-pu-ra (Trà Kiệu, Đà Nẵng).
  • Trung ương: đứng đầu là vua (thường được đồng nhất với một vị thần), có quyền lực tối cao, theo chế độ cha truyền con nối; dưới vua có hai vị đại thần (một quan văn, một quan võ).
  • Địa phương: chia thành châu – huyện – làng, giao cho các vị quan quản lí.

b) Hoạt động kinh tế:

  • Đa dạng: trồng lúa trên các đồng bằng lưu vực sông, chăn nuôi gia súc, làm nghề thủ công (gốm, dệt, luyện kim).
  • Người Chăm-pa rất giỏi nghề buôn bán bằng đường biển, có nhiều cảng thị nổi tiếng: Đại Chiêm, Thị Nại, Pan-đu-ran-ga.
  • Hàng xuất khẩu: trầm hương, kì nam, ngọc trai,…; hàng nhập khẩu: thuỷ tinh (Ấn Độ), mã não (Thái Lan), gương đồng (Trung Quốc), đồ gốm xanh cô-ban (A-rập),…

c) Đời sống vật chất:

  • Bữa ăn: cơm, rau, cá; lương thực chính là lúa gạo.
  • Trang phục: một mảnh vải gọi là “ka-ma” quấn quanh người từ phải sang trái; mùa đông khoác thêm áo dày; phụ nữ Chăm đeo trang sức như hoa tai, vòng cổ.
  • Nhà ở: chủ yếu ở trong các nhà sàn làm bằng gỗ, tre, lá.

d) Đời sống tinh thần:

  • Tín ngưỡng: duy trì tín ngưỡng bản địa (vạn vật hữu linh, thờ sinh thực khí, thờ cúng tổ tiên).
  • Tôn giáo: tiếp thu nhiều tôn giáo từ bên ngoài như Phật giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo; gắn liền với các tôn giáo là hệ thống lễ hội đặc sắc tổ chức hằng năm tại các đền tháp Chăm.
  • Chữ viết: trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ, cư dân Chăm-pa đã sáng tạo ra chữ Chăm cổ – được coi là loại chữ viết cổ nhất ở Đông Nam Á.
  • Kiến trúc, điêu khắc: nhiều di tích, công trình tôn giáo quan trọng còn được bảo tồn như tháp Mỹ Khánh, Phật viện Đồng Dương, tháp Bà Pô Na-ga, tháp Cánh Tiên, Dương Long,… và đặc biệt là Thánh địa Mỹ Sơn.

3. Văn minh Phù Nam

Câu hỏi trang 69

Đề bài: Hãy phân tích cơ sở hình thành của nền văn minh Phù Nam.

Lời giải:

a) Điều kiện tự nhiên:

  • Địa bàn chủ yếu của Vương quốc Phù Nam là khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay, thuộc vùng hạ lưu sông Mê Công.
  • Hằng năm được phù sa bồi đắp tạo thành đồng bằng màu mỡ → thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
  • Có hệ thống kênh rạch chằng chịt → thuận tiện cho thuyền bè lưu thông.

b) Cơ sở xã hội:

  • Có cội nguồn từ một nền văn hoá lâu đời ở khu vực Nam Bộ – văn hoá tiền Óc Eo.
  • Khoảng cuối thiên niên kỉ I TCN, sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp và trao đổi hàng hoá phát triển → cấu trúc làng nông – chài – thương nghiệp hình thành, chuẩn bị cho sự ra đời của các đô thị sơ khainhà nước.
  • Do vị trí địa lí thuận lợi, vùng đất này là nơi giao thoa, gặp gỡ của nhiều tộc người: cư dân bản địa kết hợp với cư dân Nam Đảo di cư đến cùng nhau xây dựng nên Vương quốc Phù Nam.

c) Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ:

  • Văn minh Phù Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh Ấn Độ, được truyền bá chủ yếu thông qua hoạt động thương mại biển.
  • Ảnh hưởng thể hiện trong: truyền thuyết về sự ra đời của Vương quốc Phù Nam, chính trị, tư tưởng, kiến trúc, tôn giáo,…

Câu hỏi 1 trang 72

Đề bài: Trình bày một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Phù Nam.

Lời giải:

a) Sự ra đời nhà nước:

  • Vào khoảng đầu Công nguyên, Vương quốc Phù Nam được thành lập trên cơ sở tập hợp nhiều tiểu quốc.
  • Đứng đầu nhà nước là vua, có quyền lực cao nhất, cai trị bằng cả vương quyền và thần quyền; giúp việc cho vua là các quan lại trong hệ thống chính quyền với nhiều cấp bậc.
  • Hơn hai thế kỉ đầu, tổ chức nhà nước còn đơn giản. Từ thế kỉ III đến thế kỉ V, tổ chức nhà nước ngày càng được hoàn thiện → Phù Nam vươn lên trở thành vương quốc hùng mạnh, có ảnh hưởng rộng ở khu vực Đông Nam Á.

b) Hoạt động kinh tế:

  • Phù Nam là một trong những trung tâm giao thương quan trọng bậc nhất lúc bấy giờ. Thương nhân từ Trung Quốc, Ấn Độ, Ba Tư,… đều ghé qua khu vực cảng Óc Eo để trao đổi, buôn bán.
  • Hàng hoá Óc Eo gồm loại thô (trầm hương, dầu thơm, ngà voi, chim công,…) và loại đã gia công (đồ vàng, bạc, thuỷ tinh, ngọc, lụa, vải,…).
  • Một số nghề thủ công (luyện kim, nấu thuỷ tinh, đóng tàu, làm gốm) và nông nghiệp (trồng lúa, chăn nuôi) khá phát triển.

c) Đời sống vật chất:

  • Lương thực chính là lúa gạo; thức ăn chủ yếu là các loại thịt và thuỷ, hải sản.
  • Trang phục tương đối đơn giản: đàn ông đóng khố, ở trần; phụ nữ mặc váy, áo và đeo trang sức (vòng tay, khuyên tai,…).
  • Nhà ở: chủ yếu là nhà sàn rộng làm bằng gỗ, lợp mái lá, phù hợp với môi trường sông nước.
  • Đi lại, vận chuyển: chủ yếu bằng thuyền trên kênh, rạch, sông ngòi.

d) Đời sống tinh thần:

  • Tín ngưỡng: thờ đa thần, tiêu biểu là thần Mặt Trời; duy trì tín ngưỡng phồn thực (thờ sinh thực khí).
  • Tôn giáo: trong quá trình giao lưu với Ấn Độ, tiếp nhận các tôn giáo như Phật giáo, Hin-đu giáo.
  • Phong tục, tập quán: chôn cất người chết bằng nhiều hình thức như thuỷ táng, hoả táng, thổ táng, điểu táng; khi gia đình có tang, người thân cạo đầu, cạo râu và mặc đồ trắng.

Câu hỏi 2 trang 72

Đề bài: Hãy giới thiệu về một thành tựu mà em ấn tượng nhất.

Lời giải:

Đây là câu hỏi mang tính chia sẻ cá nhân, em có thể tự chọn thành tựu yêu thích. Dưới đây là gợi ý mẫu về cảng thị Óc Eo:

  • Cảng thị Óc Eo là một trong những trung tâm giao thương quan trọng bậc nhất ở khu vực Đông Nam Á lúc bấy giờ.
  • Thương nhân từ nhiều nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Ba Tư,… đều ghé qua đây để trao đổi, buôn bán.
  • Tại Óc Eo, các nhà khảo cổ đã tìm thấy nhiều hiện vật quý như đồng tiền vàng La Mã, đồng tiền Óc Eo,… cho thấy Phù Nam có quan hệ giao thương rộng rãi với nhiều nước trên thế giới.
  • Cảng thị Óc Eo là minh chứng cho trình độ phát triển kinh tế và khả năng giao lưu quốc tế cao của cư dân Phù Nam, đồng thời để lại nhiều di sản văn hoá quý giá cho dân tộc Việt Nam.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 72

Đề bài: Lập bảng hệ thống (hoặc vẽ sơ đồ tư duy) về cơ sở hình thành của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam. Em hãy cho biết những điểm giống nhau và khác nhau về cơ sở hình thành của các nền văn minh này.

Lời giải:

a) Bảng hệ thống cơ sở hình thành:

Cơ sở Văn Lang – Âu Lạc Chăm-pa Phù Nam
Địa bàn Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ; lưu vực sông Hồng, Thái Bình, Mã, Cả Duyên hải miền Trung và một phần cao nguyên Trường Sơn Nam Bộ, hạ lưu sông Mê Công
Điều kiện tự nhiên Đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều khoáng sản (đồng, sắt,…) Phía đông giáp biển, phía tây là rừng núi; nằm trên tuyến đường biển quốc tế Đồng bằng phù sa màu mỡ, kênh rạch chằng chịt
Cơ sở xã hội Cội nguồn từ văn hoá Phùng Nguyên, phát triển rực rỡ thời văn hoá Đông Sơn Cội nguồn từ văn hoá Sa Huỳnh Cội nguồn từ văn hoá tiền Óc Eo
Ảnh hưởng văn minh khác Mang tính bản địa Chịu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh Ấn Độ

b) Điểm giống nhau:

  • Đều hình thành trên cơ sở điều kiện tự nhiên thuận lợi (lưu vực sông, đồng bằng phù sa,…).
  • Đều có cội nguồn từ một nền văn hoá bản địa lâu đời.
  • Đều có nông nghiệp trồng lúa nước là hoạt động kinh tế quan trọng.

c) Điểm khác nhau:

  • Địa bàn hình thành khác nhau (Bắc Bộ – Trung Bộ – Nam Bộ).
  • Văn Lang – Âu Lạc chủ yếu mang tính bản địa, ít chịu ảnh hưởng văn minh bên ngoài.
  • Chăm-pa và Phù Nam chịu ảnh hưởng mạnh của văn minh Ấn Độ thông qua giao lưu thương mại biển.

Luyện tập 2 trang 72

Đề bài: Hãy thống kê một số thành tựu tiêu biểu của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam (theo gợi ý dưới đây vào vở).

Lời giải:

Thành tựu Văn minh Văn Lang – Âu Lạc Văn minh Chăm-pa Văn minh Phù Nam
Sự ra đời nhà nước Nhà nước Văn Lang (kinh đô Phong Châu), tiếp nối là Nhà nước Âu Lạc (kinh đô Cổ Loa) Nhà nước Lâm Ấp (sau là Chăm-pa), kinh đô Sin-ha-pu-ra; tổ chức theo trung ương – địa phương Vương quốc Phù Nam thành lập đầu Công nguyên; vua đứng đầu, cai trị bằng vương quyền và thần quyền
Hoạt động kinh tế Nông nghiệp trồng lúa nước, chăn nuôi, đánh bắt; thủ công (đặc biệt đúc đồng phát triển vượt bậc) Trồng lúa, chăn nuôi, làm thủ công; giỏi buôn bán đường biển với các cảng thị nổi tiếng Trung tâm giao thương lớn (cảng Óc Eo), thủ công (luyện kim, thuỷ tinh, gốm,…), nông nghiệp
Đời sống vật chất Cơm, rau, cá; phụ nữ váy yếm, đàn ông đóng khố; nhà sàn; đi thuyền bè Cơm, rau, cá; trang phục “ka-ma”; nhà sàn bằng gỗ, tre, lá Lúa gạo, thịt, hải sản; đàn ông đóng khố, phụ nữ mặc váy áo; nhà sàn rộng; đi thuyền
Đời sống tinh thần Thờ tổ tiên, thần tự nhiên, tín ngưỡng phồn thực; nghệ thuật, âm nhạc phát triển (trống đồng) Tín ngưỡng bản địa + Phật giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo; chữ Chăm cổ; kiến trúc, điêu khắc đặc sắc (Mỹ Sơn,…) Thờ đa thần (thần Mặt Trời), tín ngưỡng phồn thực; Phật giáo, Hin-đu giáo; nhiều hình thức an táng

Vận dụng 1 trang 72

Đề bài: Em hãy giải thích tại sao phiên bản của trống đồng Ngọc Lũ được Việt Nam lựa chọn làm quà tặng Liên hợp quốc nhân dịp kỉ niệm 50 năm ngày thành lập tổ chức này?

Lời giải:

Phiên bản trống đồng Ngọc Lũ được Việt Nam lựa chọn làm quà tặng Liên hợp quốc vì những lí do sau:

  • Trống đồng Ngọc Lũ là hiện vật tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc – nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ.
  • Thể hiện trình độ chế tác tinh xảo, kĩ thuật caogiàu tính nghệ thuật của người Việt cổ.
  • Phản ánh đời sống tinh thần phong phú của cư dân Việt cổ (qua các hoạ tiết giã gạo, lễ hội, nhạc cụ,…).
  • biểu tượng văn hoá – lịch sử lâu đời và có giá trị trường tồn của dân tộc Việt Nam.
  • Giới thiệu với bạn bè quốc tế về một nền văn hoá độc đáo, lâu đời của Việt Nam, góp phần vào kho tàng văn minh chung của nhân loại.

Vận dụng 2 trang 72

Đề bài: Hãy sưu tầm một số hình ảnh chứng tỏ những giá trị trường tồn của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng thực tế, em có thể tự sưu tầm trên internet, sách báo, tạp chí. Dưới đây là một số gợi ý:

a) Văn minh Văn Lang – Âu Lạc:

  • Thành Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội) – tòa thành cổ tiêu biểu của thời An Dương Vương.
  • Trống đồng Đông Sơn (Ngọc Lũ, Hoàng Hạ,…) – hiện được trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia.
  • Đền Hùng (Phú Thọ) – nơi tưởng nhớ các Vua Hùng.

b) Văn minh Chăm-pa:

  • Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam, nay thuộc Đà Nẵng) – di sản văn hoá thế giới được UNESCO công nhận.
  • Tháp Bà Pô Na-ga (Khánh Hoà).
  • Tháp Cánh Tiên, Dương Long (Gia Lai).

c) Văn minh Phù Nam:

  • Di chỉ khảo cổ Óc Eo (An Giang).
  • Các tượng Phật, tượng thần Vi-snu thuộc văn hoá Óc Eo.
  • Đồng tiền vàng La Mã được tìm thấy ở Óc Eo – minh chứng cho giao lưu quốc tế của Phù Nam.

Em có thể trình bày phần sưu tầm dưới dạng album ảnh, poster hoặc bài thuyết trình để chia sẻ với các bạn cùng lớp.

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên