Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 86
Đề bài: Trên đất nước Việt Nam hiện nay có nhiều dân tộc cùng sinh sống. Quan sát hình bên, em có thể kể được tên của những dân tộc nào? Dân tộc nào là dân tộc đa số, dân tộc nào là dân tộc thiểu số? Các dân tộc đó thuộc những ngữ hệ nào?
Lời giải:
- Một số dân tộc trên đất nước Việt Nam: Kinh, Tày, Thái, Mường, Mông, Khơ-me, Nùng, Dao, Hoa, Chăm,…
- Dân tộc đa số: Dân tộc Kinh (chiếm khoảng 85,32% tổng dân số cả nước).
- Dân tộc thiểu số: Là 53 dân tộc còn lại (chiếm khoảng 14,68% tổng dân số cả nước) như Tày, Thái, Mường, Mông,…
- Các ngữ hệ: Các dân tộc ở Việt Nam thuộc 5 ngữ hệ: Nam Á, Thái – Ka-đai, Mông – Dao, Nam Đảo và Hán – Tạng.
1. Thành phần dân tộc theo dân số
Câu hỏi trang 88
Đề bài: Dựa vào các tư liệu 1, 2 (tr. 87), hãy cho biết các dân tộc ở Việt Nam được chia thành mấy nhóm. Hãy kể tên một số dân tộc thuộc mỗi nhóm.
Lời giải:
Dựa vào Tư liệu 1 và Tư liệu 2 (trang 87), các dân tộc ở Việt Nam được chia thành 2 nhóm:
a) Dân tộc đa số:
- Theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước.
- Ở Việt Nam, dân tộc đa số là dân tộc Kinh (với hơn 82 triệu người, chiếm khoảng 85,32% tổng dân số cả nước, năm 2019).
b) Dân tộc thiểu số:
- Là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Ở Việt Nam có 53 dân tộc thiểu số (chiếm khoảng 14,68% tổng dân số cả nước).
- Một số dân tộc thiểu số tiêu biểu: Tày, Thái, Mường, Mông, Khơ-me, Nùng, Dao, Hoa, Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Chăm,…
2. Thành phần dân tộc theo ngữ hệ
Câu hỏi trang 88
Đề bài: Ở Việt Nam có mấy ngữ hệ và mấy nhóm ngôn ngữ? Kể tên các ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ đó.
Lời giải:
Dựa vào sơ đồ Hình 2, 54 dân tộc ở Việt Nam được chia thành 5 ngữ hệ và 8 nhóm ngôn ngữ:
| Ngữ hệ | Nhóm ngôn ngữ |
|---|---|
| Nam Á | Việt – Mường; Môn – Khơ-me |
| Thái – Ka-đai | Tày – Thái; Ka-đai |
| Mông – Dao | Mông – Dao |
| Nam Đảo | Ma-lay-ô – Pô-li-nê-di |
| Hán – Tạng | Hán (hay Hoa); Tạng – Miến |
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập trang 89
Đề bài: Lập bảng thống kê thành phần dân tộc theo ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ (theo gợi ý dưới đây vào vở).
Lời giải:
| Dân tộc | Ngữ hệ | Nhóm ngôn ngữ |
|---|---|---|
| Kinh (Việt), Mường, Thổ, Chứt | Nam Á | Việt – Mường |
| Khơ Mú, Xinh Mun, Mảng, Kháng, Ơ Đu, Bru – Vân Kiều, Tà Ôi, Cơ Tu, Giẻ – Triêng, Co, Hrê, Brâu, Rơ Măm, Ba Na, Xơ Đăng, Mnông, Cơ Ho, Mạ, Xtiêng, Chơ Ro, Khơ-me | Nam Á | Môn – Khơ-me |
| Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào, Lự, Sán Chay, Bố Y | Thái – Ka-đai | Tày – Thái |
| La Chí, La Ha, Cơ Lao, Pu Péo | Thái – Ka-đai | Ka-đai |
| Mông, Dao, Pà Thẻn | Mông – Dao | Mông – Dao |
| Chăm, Gia Rai, Ê Đê, Chu Ru, Raglai | Nam Đảo | Ma-lay-ô – Pô-li-nê-di |
| Hoa/Hán, Sán Dìu, Ngái | Hán – Tạng | Hán (hay Hoa) |
| Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ, Lô Lô, Cống, Si La | Hán – Tạng | Tạng – Miến |
Vận dụng 1 trang 89
Đề bài: Ở địa phương em (xã hoặc tỉnh) có những dân tộc nào sinh sống? Các dân tộc đó thuộc ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ nào?
Lời giải:
Đây là câu vận dụng thực tế, em có thể tự liên hệ địa phương mình. Dưới đây là một số gợi ý mẫu:
- Nếu em sống ở các tỉnh đồng bằng (như Hà Nội, Thái Bình, Nam Định,…): chủ yếu là dân tộc Kinh – thuộc ngữ hệ Nam Á, nhóm ngôn ngữ Việt – Mường.
- Nếu em sống ở các tỉnh miền núi phía Bắc (như Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang,…): có nhiều dân tộc cùng sinh sống như Kinh, Tày, Nùng, Dao, Mông,… thuộc các ngữ hệ Nam Á, Thái – Ka-đai, Mông – Dao.
- Nếu em sống ở Tây Nguyên (Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum,…): có dân tộc Kinh, Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Xơ Đăng,… thuộc các ngữ hệ Nam Á, Nam Đảo.
- Nếu em sống ở đồng bằng sông Cửu Long (An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh,…): có dân tộc Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm,… thuộc các ngữ hệ Nam Á, Hán – Tạng, Nam Đảo.
Vận dụng 2 trang 89
Đề bài: Theo em, việc có nhiều dân tộc thuộc các ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ khác nhau cùng sinh sống trong một địa phương tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội, văn hoá của địa phương đó?
Lời giải:
a) Thuận lợi:
- Tạo nên một nền văn hoá đa dạng, phong phú với nhiều phong tục, tập quán, lễ hội, ẩm thực, trang phục,… đặc sắc của các dân tộc.
- Các dân tộc có thể giao lưu, học hỏi lẫn nhau trong sản xuất, lao động và đời sống → góp phần phát triển kinh tế – xã hội.
- Là nguồn lực quan trọng để phát triển du lịch văn hoá, giới thiệu bản sắc địa phương với du khách trong và ngoài nước.
- Củng cố tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc, cùng nhau xây dựng và bảo vệ quê hương.
b) Khó khăn:
- Bất đồng ngôn ngữ giữa các dân tộc có thể gây trở ngại trong giao tiếp, học tập và lao động.
- Sự khác biệt về phong tục, tập quán có thể gây ra một số khó khăn trong quản lí xã hội và triển khai các chính sách chung.
- Trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các dân tộc còn chênh lệch, đòi hỏi địa phương phải có nhiều chính sách hỗ trợ.
- Việc bảo tồn bản sắc văn hoá của từng dân tộc, nhất là các dân tộc thiểu số ít người, gặp nhiều thách thức trong quá trình hội nhập.

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên
