Giải Bài 12: Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam (trang 90) Lịch sử 10

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 90

Đề bài: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam có đời sống vật chất và tinh thần đa dạng, phong phú. Hình bên giúp em biết điều gì về đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc được giới thiệu? Hãy chia sẻ một số hiểu biết của em về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam nói chung.

Lời giải:

a) Hình 1 cho em biết:

  • Đây là cảnh biểu diễn Xoè Thái – một loại hình nghệ thuật múa truyền thống đặc sắc của người Thái ở Việt Nam.
  • Qua hình, em biết được người Thái có trang phục truyền thống đẹp mắt và có đời sống tinh thần phong phú với những điệu múa cộng đồng độc đáo.

b) Một số hiểu biết về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam:

  • Đời sống vật chất: đa dạng với các hoạt động kinh tế (nông nghiệp lúa nước, nương rẫy, thủ công nghiệp, thương nghiệp); ăn cơm, rau, cá; mặc trang phục truyền thống đa dạng; ở nhà trệt (người Kinh), nhà sàn (đa số dân tộc thiểu số).
  • Đời sống tinh thần: phong phú với các tín ngưỡng (thờ cúng tổ tiên, vạn vật hữu linh,…), nhiều tôn giáo (Phật giáo, Công giáo, Tin Lành,…) và các lễ hội truyền thống đặc sắc.

1. Đời sống vật chất

Câu hỏi trang 91 (Sản xuất nông nghiệp)

Đề bài: Hãy nêu một số nét chính về hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc ở Việt Nam.

Lời giải:

a) Người Kinh:

  • Do cư trú chủ yếu ở đồng bằng nên sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là canh tác lúa nước, là hoạt động kinh tế chính.
  • Gắn liền với việc trị thuỷ, xây dựng hệ thống thuỷ lợi: đắp đê, tạo kênh, mương dẫn nước (ở đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ); đắp đê ngăn nước biển, thau chua, rửa mặn (ở đồng bằng Nam Bộ).
  • Ngày nay, lúa nước vẫn giữ vai trò quan trọng; lúa gạo là nguồn lương thực chính và là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
  • Bên cạnh lúa nước, còn trồng ngô, khoai, sắn, các loại rau, củ, gia vị, cây ăn quả,…; chăn nuôi gia súc, gia cầm; đánh bắt và nuôi trồng thuỷ – hải sản.

b) Các dân tộc thiểu số:

  • Do cư trú chủ yếu ở trung du, miền núi phía Bắc và Trường Sơn – Tây Nguyên, các dân tộc thiểu số phát triển hoạt động canh tác nương rẫy với một số cây trồng chủ yếu: lúa, ngô, khoai, sắn, cây ăn quả, rau xanh, cây gia vị,…
  • Việc canh tác lúa nước được tiến hành ở các thung lũng chân núi hoặc trên các thửa ruộng bậc thang ở sườn đồi, sườn núi.
  • Người Khơ-me và người Chăm ở đồng bằng sông Cửu Long cũng canh tác lúa nước; công cụ và kĩ thuật không khác nhiều so với người Kinh.

Câu hỏi 1 trang 92 (Thủ công nghiệp)

Đề bài: Kể tên một số ngành nghề thủ công của người Kinh và của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

Lời giải:

  • Ngành nghề thủ công của người Kinh: nghề gốm, dệt, đan, rèn, mộc, chạm khắc, đúc đồng, kim hoàn, khảm trai,…
  • Ngành nghề thủ công của các dân tộc thiểu số: nghề dệt và đan (ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc); gốm, rèn, đúc (cũng ra đời sớm nhưng ít phổ biến hơn); mộc, làm đồ trang sức bằng bạc,…

Câu hỏi 2 trang 92

Đề bài: Cho biết một số nghề thủ công nổi tiếng ở địa phương em hoặc em được biết qua sách, báo, truyền hình,… Theo em, các nghề thủ công có vai trò gì trong đời sống kinh tế – xã hội?

Lời giải:

a) Một số nghề thủ công nổi tiếng:

  • Nghề gốm Bát Tràng (Hà Nội), gốm Chu Đậu (Hải Phòng).
  • Nghề dệt lụa (Hà Đông), dệt thổ cẩm (các dân tộc thiểu số ở miền núi phía Bắc).
  • Nghề làm tranh dân gian Đông Hồ (Bắc Ninh).
  • Nghề đúc đồng, kim hoàn, khảm trai, mây tre đan,…

b) Vai trò của các nghề thủ công:

  • Tạo ra các sản phẩm phục vụ đời sốngxuất khẩu, đem lại nguồn thu nhập cho người dân.
  • Tạo việc làm cho người dân tại địa phương.
  • Góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc, mỗi vùng miền.
  • Là nguồn lực quan trọng để phát triển du lịch văn hoá.

Câu hỏi trang 93 (Thương nghiệp)

Đề bài: Trình bày nét chính về hoạt động thương nghiệp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

Lời giải:

a) Trong xã hội truyền thống:

  • Hoạt động trao đổi, buôn bán của người Kinh và một số dân tộc thiểu số như Chăm, Khơ-me, Hoa,… tương đối phát triển.
  • Tại nơi cư trú của các dân tộc này đã có những làng chuyên sản xuất một số sản phẩm để bán cho cư dân các làng, khu vực, kể cả quốc gia khác.
  • Đã xuất hiện hệ thống chợ làng, phố, phường buôn, một số cảng sông, cảng biển,… là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, buôn bán quan trọng.
  • Các dân tộc còn lại, thương nghiệp kém phát triển hơn: cư dân chủ yếu thu hái sản vật tự nhiên và bán sản phẩm dư thừa để mua những thứ cần thiết.

b) Ngày nay:

  • Hoạt động thương nghiệp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam đều có bước tiến vượt bậc, trở thành một trong những hoạt động kinh tế chủ đạo của đất nước.

Câu hỏi 1 trang 95 (Ăn, mặc, ở)

Đề bài: Trình bày một số nét chính về văn hoá ăn, mặc, ở của người Kinh và các dân tộc thiểu số Việt Nam.

Lời giải:

a) Người Kinh:

  • Ăn: bữa ăn truyền thống gồm cơm, rau, cá; nước uống là nước đun với chè, vối,…; có thể bổ sung thịt gia súc, gia cầm. Người Kinh có nhiều món ăn ngon, đa dạng, mang đậm bản sắc của mỗi vùng miền.
  • Mặc: trang phục thường ngày gồm áo, quần (hoặc váy), kết hợp với mũ, khăn, giày, dép,…; thích dùng trang sức bằng bạc hoặc vàng. Ngày nay, người Kinh mặc áo sơ mi, áo phông, quần âu, quần bò,… (chịu ảnh hưởng văn hoá phương Tây).
  • Ở: thường ở trong các nhà trệt xây bằng gạch hoặc đắp đất. Ngày nay, kiến trúc nhà ở thay đổi hiện đại hơn, xuất hiện nhiều nhà nhiều tầng ở nông thôn và chung cư cao tầng ở đô thị.

b) Các dân tộc thiểu số:

  • Ăn: chủ yếu ăn cơm với rau, cá; cách ăn và chế biến đồ ăn có sự khác biệt giữa các dân tộc, vùng miền. Ngày nay, bữa ăn ngày càng phong phú, đa dạng hơn.
  • Mặc: trang phục được may từ vải bông, vải tơ tằm, vải lanh,…
    • Các dân tộc thiểu số ở phía Bắc: trang phục là áo và quần; phụ nữ một số dân tộc mặc áo và váy có nhiều hoa văn trang trí.
    • Các dân tộc thiểu số ở phía Nam: khi trời nóng, nam thường đóng khố, cởi trần (hoặc mặc áo); nữ mặc váy, áo; khi trời lạnh thì khoác thêm tấm vải.
    • Ngoài trang sức bằng kim loại, còn dùng nhiều loại trang sức có nguồn gốc từ động, thực vật.
  • Ở: chủ yếu ở nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá,…; một số dân tộc ở nhà trệt hoặc nửa sàn nửa trệt.

Câu hỏi 2 trang 95

Đề bài: Nêu một số ví dụ về ăn, mặc, ở của người dân tại địa phương em hiện nay.

Lời giải:

Đây là câu vận dụng thực tế, em có thể tự liên hệ với địa phương mình. Dưới đây là một số gợi ý mẫu:

  • Nếu em sống ở thành thị:
    • Ăn: đa dạng các món Việt và nước ngoài (cơm, phở, bún, đồ ăn nhanh,…).
    • Mặc: trang phục hiện đại (áo sơ mi, quần âu, áo phông, quần bò,…).
    • Ở: nhà phố, biệt thự, chung cư cao tầng.
  • Nếu em sống ở nông thôn đồng bằng:
    • Ăn: bữa ăn truyền thống với cơm, rau, cá; ngày nay có thêm thịt và các món chế biến đa dạng hơn.
    • Mặc: trang phục hiện đại; một số người lớn tuổi vẫn mặc áo bà ba, áo dài trong các dịp đặc biệt.
    • Ở: nhà cấp 4, nhà mái ngói; ngày càng có nhiều nhà cao tầng kiên cố.
  • Nếu em sống ở miền núi:
    • Ăn: cơm với rau rừng, thịt, cá suối; ngày càng phong phú nhờ giao lưu với các dân tộc khác.
    • Mặc: trang phục truyền thống của dân tộc (Mông, Dao, Thái,…) trong các lễ hội; thường ngày mặc trang phục hiện đại.
    • Ở: nhà sàn truyền thống bằng gỗ, tre.

Câu hỏi trang 95 (Đi lại, vận chuyển)

Đề bài: Hãy giới thiệu một số nét chính về phương tiện đi lại, vận chuyển của người Kinh và đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

Lời giải:

a) Người Kinh:

  • Trước đây: ngoài đi bộ và vận chuyển bằng vai, người Kinh còn phát triển hình thức đi lại, vận chuyển bằng xe trâu, bò (kéo), ngựa (cưỡi hoặc thồ) hoặc các loại thuyền, bè,…
  • Ngày nay: việc đi lại, vận chuyển ngày càng dễ dàng, thuận tiện nhờ nhiều loại phương tiện giao thông đa dạng: xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ, máy bay,…

b) Các dân tộc thiểu số:

  • Ở miền núi, do địa hình phức tạp, độ dốc lớn nên cư dân các dân tộc thiểu số chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi.
  • Một số dân tộc biết thuần dưỡng súc vật (trâu, ngựa, voi,…) và sử dụng các loại xe, thuyền để đi lại, vận chuyển hàng hoá, đồ đạc.

2. Đời sống tinh thần

Câu hỏi trang 96 (Tín ngưỡng, tôn giáo)

Đề bài: Kể tên một số tín ngưỡng, tôn giáo đang được duy trì trong đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam.

Lời giải:

a) Tín ngưỡng:

  • Người Kinh: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ những người có công với cộng đồng, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng làng,…; tin rằng từ sông, suối, đến rừng, núi, mưa, gió đều có linh hồn, có thần.
  • Các dân tộc thiểu số: theo tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô-tem giáo,… ở các mức độ đậm, nhạt khác nhau.

b) Tôn giáo:

  • Người Kinh tiếp thu nhiều tôn giáo trên thế giới như: Phật giáo, Công giáo, Tin Lành,…
  • Các dân tộc thiểu số cũng tiếp thu, chịu ảnh hưởng của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như: Phật giáo, Công giáo, Hồi giáo,…
  • Việc thực hành các tôn giáo gắn liền với các công trình kiến trúc (đình, đền, chùa, tháp, nhà thờ) và các nghi lễ (lễ Phật đản, lễ Giáng sinh,…).

Câu hỏi trang 98 (Phong tục, tập quán, lễ hội)

Đề bài: Kể tên một số phong tục, tập quán, lễ hội của người Kinh và các dân tộc thiểu số Việt Nam.

Lời giải:

a) Người Kinh:

  • Phong tục, tập quán liên quan đến:
    • Chu kì vòng đời: sinh đẻ, cưới xin, tang ma,…
    • Chu kì canh tác: xuống đồng, mừng cơm mới,…
    • Chu kì thời gian: Tết Nguyên đán, Tết Nguyên tiêu, Tết Trung thu,…
  • Lễ hội: đa dạng và phong phú, gồm lễ hội tín ngưỡng dân gian, lễ hội tôn giáo, lễ hội tưởng nhớ các anh hùng dân tộc,…
  • Quy mô lễ hội đa dạng: từ lễ hội của làng đến lễ hội của vùng, quốc gia, quốc tế (tiêu biểu là Lễ hội Đền Hùng).

b) Các dân tộc thiểu số:

  • Phong tục, tập quán liên quan đến:
    • Chu kì vòng đời: sinh đẻ, cưới xin, tang ma,… Phổ biến là lễ Thổi tai (lễ đặt tên) – nghi lễ đầu tiên trong vòng đời mỗi con người.
    • Chu kì canh tác: làm đất, gieo trỉa, thu hoạch,…
    • Chu kì thời gian: một số dân tộc có Tết Nguyên đán, Tết Nguyên tiêu, Tết Hàn thực, Tết Đoan Ngọ,…
  • Lễ hội: chủ yếu được tổ chức với quy mô làng, bản và tộc người, ví dụ: lễ tế thần, lễ hội cơm mới, đưa thóc vào kho, lễ hội xuống đồng, lễ cúng bản, cúng mường, lễ hội liên quan đến trâu và voi, lễ hội liên quan đến chùa (người Khơ-me), đền, tháp (người Chăm, người Hoa),…

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 99

Đề bài: Lập bảng thể hiện một số nét chính về đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam (theo gợi ý dưới đây vào vở).

Lời giải:

Tiêu chí Nét chính
Đời sống vật chất
Hoạt động kinh tế – Nông nghiệp: lúa nước (người Kinh ở đồng bằng), nương rẫy và ruộng bậc thang (dân tộc thiểu số ở miền núi).

– Thủ công nghiệp: gốm, dệt, đan, rèn, mộc, đúc đồng, kim hoàn,…

– Thương nghiệp: hệ thống chợ, làng nghề, cảng sông, cảng biển; ngày nay phát triển vượt bậc.

Ăn, mặc, ở – Ăn: cơm, rau, cá là chủ yếu.

– Mặc: người Kinh mặc áo, quần (hoặc váy); dân tộc thiểu số mặc trang phục từ vải bông, tơ tằm, vải lanh với nhiều hoa văn.

– Ở: người Kinh ở nhà trệt; dân tộc thiểu số chủ yếu ở nhà sàn.

Đi lại, vận chuyển – Truyền thống: đi bộ, vận chuyển bằng vai, gùi, xe trâu/bò, ngựa, thuyền bè.

– Ngày nay: xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ, máy bay,…

Đời sống tinh thần
Tín ngưỡng, tôn giáo – Tín ngưỡng: thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng làng (người Kinh); đa thần, vạn vật hữu linh, tô-tem giáo (dân tộc thiểu số).

– Tôn giáo: Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Hồi giáo,…

Phong tục, tập quán, lễ hội – Phong tục theo chu kì vòng đời (sinh đẻ, cưới xin, tang ma), chu kì canh tác, chu kì thời gian (Tết Nguyên đán,…).

– Lễ hội đa dạng: Lễ hội Đền Hùng, lễ tế thần, lễ hội cơm mới, lễ Thổi tai, đua ghe ngo,…

Vận dụng 1 trang 99

Đề bài: Hãy lựa chọn, sưu tầm tư liệu và giới thiệu khái quát về đời sống vật chất, đời sống tinh thần của một dân tộc ở địa phương em (xã hoặc tỉnh).

Lời giải:

Đây là câu vận dụng thực tế, em có thể tự lựa chọn dân tộc phù hợp với địa phương mình. Dưới đây là gợi ý mẫu về dân tộc Kinh:

a) Đời sống vật chất:

  • Hoạt động kinh tế: chủ yếu là trồng lúa nước, kết hợp chăn nuôi gia súc, gia cầm; phát triển nhiều nghề thủ công (gốm, dệt, đan,…) và hoạt động buôn bán.
  • Ăn: bữa ăn truyền thống gồm cơm, rau, cá; nước uống là nước đun với chè, vối.
  • Mặc: trang phục truyền thống là áo dài, áo tứ thân, áo bà ba; ngày nay mặc trang phục hiện đại (áo sơ mi, quần âu,…).
  • Ở: nhà trệt xây bằng gạch hoặc đắp đất; ngày nay có nhà nhiều tầng, chung cư.
  • Đi lại: xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hoả,…

b) Đời sống tinh thần:

  • Tín ngưỡng: thờ cúng tổ tiên, thờ Thành hoàng làng, thờ Mẫu,…
  • Tôn giáo: Phật giáo, Công giáo, Tin Lành,…
  • Phong tục, tập quán: Tết Nguyên đán, Tết Trung thu, lễ cưới hỏi, tang ma,…
  • Lễ hội: Lễ hội Đền Hùng, hội Lim, hội Gióng,…

(Em có thể chọn giới thiệu dân tộc khác phù hợp với địa phương như Tày, Thái, Mường, Khơ-me, Chăm,…)

Vận dụng 2 trang 99

Đề bài: Theo em, đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng dân tộc đó trong những năm gần đây có điểm gì nổi bật?

Lời giải:

Trong những năm gần đây, đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng dân tộc có những điểm nổi bật sau:

a) Đời sống vật chất:

  • Hoạt động kinh tế ngày càng đa dạng, không chỉ có nông nghiệp mà còn phát triển mạnh thủ công nghiệp, thương nghiệp, du lịch,…
  • Ăn uống phong phú hơn, đa dạng nguyên liệu và cách chế biến nhờ giao lưu với các dân tộc khác.
  • Trang phục hiện đại hơn (áo sơ mi, quần âu, quần bò,…), chịu ảnh hưởng từ văn hoá phương Tây; trang phục truyền thống vẫn được duy trì trong các dịp lễ hội.
  • Nhà ở kiên cố hơn, xuất hiện nhiều nhà nhiều tầng, chung cư cao tầng ở đô thị.
  • Đi lại, vận chuyển thuận tiện hơn nhờ nhiều loại phương tiện giao thông hiện đại.

b) Đời sống tinh thần:

  • Vẫn giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá truyền thống (lễ hội, phong tục, tập quán,…).
  • Đồng thời tiếp thu, hội nhập với những giá trị văn hoá tiên tiến từ bên ngoài.
  • Các hoạt động lễ hội, tín ngưỡng, tôn giáo ngày càng phong phú, đa dạng.
Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên