Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Những vấn đề đạo đức, pháp luật và văn hóa
a) Phân biệt vi phạm pháp luật và vi phạm đạo đức
Pháp luật là những quy định mà Nhà nước cưỡng chế — vi phạm sẽ bị xử lí hành chính hoặc hình sự.
Đạo đức là hệ thống quy tắc, chuẩn mực xã hội mà con người tự giác thực hiện cho phù hợp với lợi ích cộng đồng. Biện pháp điều chỉnh đạo đức là dư luận xã hội và giáo dục.
Một hành vi có thể chỉ vi phạm đạo đức (chưa đến mức vi phạm pháp luật), hoặc vi phạm cả đạo đức lẫn pháp luật tùy theo mức độ và hậu quả.
b) Tại sao hành vi xấu trên mạng nghiêm trọng hơn ngoài đời?
Trên không gian mạng, giao tiếp mang tính gián tiếp và có thể ẩn danh → kẻ xấu mạnh bạo hơn, khó kiểm soát hơn. Bên cạnh đó, thông tin trên mạng được phát tán nhanh, phạm vi rộng và lưu trữ lâu dài → hậu quả có xu hướng trầm trọng hơn so với ngoài đời thực.
c) Sáu loại hành vi vi phạm đạo đức, pháp luật, văn hóa trên mạng
| Hành vi | Giải thích | Vi phạm |
|---|---|---|
| Đưa tin không phù hợp lên mạng | Bao gồm cả đăng và chia sẻ tin bài. Tùy nội dung và hậu quả mà có thể vi phạm pháp luật hoặc đạo đức | Pháp luật hoặc đạo đức |
| Công bố thông tin cá nhân/tổ chức không được phép | Gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của cá nhân hoặc tổ chức | Pháp luật |
| Gửi thư rác, tin nhắn rác | Thư/tin nhắn quảng cáo mà người nhận không muốn nhận. Bản chất quảng cáo không xấu, nhưng gửi nhiều khi người nhận phản đối → quấy nhiễu | Đạo đức → Pháp luật (nếu quấy nhiễu) |
| Vi phạm bản quyền | Sản phẩm số hóa rất dễ bị sao chép, phát tán, sửa đổi trái phép → gây thiệt hại cho chủ sở hữu | Pháp luật |
| Bắt nạt qua mạng | Xỉ vả, lăng nhục, đe dọa, vu khống (đã học ở Bài 9) | Pháp luật hoặc đạo đức |
| Ứng xử thiếu văn hóa | Tranh luận thiếu tôn trọng, chửi tục, công kích, sỉ nhục trên diễn đàn | Đạo đức |
2. Một số quy định pháp lí đối với người dùng trên mạng
a) Các văn bản quy phạm pháp luật chính
Việt Nam đã ban hành nhiều bộ luật và nghị định liên quan đến hoạt động trên không gian mạng:
Các bộ luật (do Quốc hội ban hành):
| Văn bản | Năm |
|---|---|
| Luật Giao dịch điện tử | 2005 |
| Luật Công nghệ Thông tin | 2006 |
| Luật Hình sự | 2017 |
| Luật An ninh mạng | 2018 |
Các nghị định (do Chính phủ ban hành để cụ thể hóa luật):
| Văn bản | Nội dung chính |
|---|---|
| Nghị định 90/2008/NĐ-CP | Chống thư rác |
| Nghị định 72/2013/NĐ-CP | Quản lí, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet |
| Nghị định 15/2020/NĐ-CP | Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, CNTT, giao dịch điện tử |
| Quyết định 874/QĐ-BTTTT (2021) | Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội |
b) Các nội dung bị cấm theo luật
Điều 12 khoản 2 – Luật Công nghệ thông tin cấm cung cấp, trao đổi, lưu trữ thông tin số nhằm mục đích: chống Nhà nước; kích động bạo lực, mê tín dị đoan; tiết lộ bí mật nhà nước; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự cá nhân; quảng cáo hàng hóa/dịch vụ bị cấm.
Điều 8 khoản 1 – Luật An ninh mạng cấm sử dụng không gian mạng để: chống phá Nhà nước; xuyên tạc lịch sử; thông tin sai sự thật gây hoang mang; đăng tải nội dung đồi trụy, bạo lực; xúi giục người khác phạm tội.
Điều 101 khoản 1 – Nghị định 15/2020/NĐ-CP cụ thể hóa mức phạt các hành vi vi phạm trên mạng xã hội: chia sẻ thông tin giả mạo/sai sự thật; cổ suý mê tín dị đoan; miêu tả tỉ mỉ bạo lực; thông tin bịa đặt gây hoang mang; chia sẻ tác phẩm vi phạm sở hữu trí tuệ; quảng cáo hàng hóa bị cấm; chia sẻ bản đồ Việt Nam sai chủ quyền; chia sẻ đường dẫn đến nội dung bị cấm.
Câu hỏi kiểm tra nhanh: Hành vi chia sẻ lại một tin vi phạm pháp luật (dù không phải người bịa ra) có vi phạm pháp luật không?
→ Có. Việc chia sẻ một tin vi phạm pháp luật cũng là vi phạm pháp luật, bất kể người chia sẻ có phải là tác giả bài tin hay không.
c) Nguyên tắc an toàn khi chia sẻ thông tin trên mạng
- Kiểm tra trước khi đăng: tin bài có vi phạm pháp luật hay không?
- Không chia sẻ tin bài vi phạm pháp luật. Chia sẻ tin giả chính là tiếp tay cho hành vi tung tin giả.
- Cân nhắc hậu quả về mặt đạo đức: ngay cả khi tin không vi phạm pháp luật, vẫn cần xem xét — một tin vô hại với người này có thể gây tai họa cho người khác.
3. Quyền tác giả và bản quyền
a) Khái niệm quyền tác giả
Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền này áp dụng cho cả các bản phái sinh (tác phẩm dịch sang ngôn ngữ khác, phần mềm cải biên cho điện thoại…).
Theo Luật Sở hữu trí tuệ (2019), quyền tác giả đối với tác phẩm (bài thơ, bài báo, bức tranh, chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu…) bao gồm:
| Loại quyền | Nội dung |
|---|---|
| Quyền nhân thân | Đặt tên tác phẩm; đứng tên thật/bút danh; được nêu tên khi tác phẩm công bố/sử dụng; công bố tác phẩm; bảo vệ sự toàn vẹn — không cho sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc |
| Quyền tài sản | Làm tác phẩm phái sinh; sao chép; truyền đạt đến công chúng; cho thuê bản gốc/bản sao |
Lưu ý: Trong thực tế, “quyền tác giả” và “bản quyền” thường được dùng thay thế nhau. Tuy nhiên về bản chất, quyền tác giả lấy người sáng tạo làm trung tâm (bảo hộ quyền nhân thân + tài sản), còn bản quyền ưu tiên bảo vệ lợi ích kinh tế của người sở hữu. Pháp luật Việt Nam sử dụng thuật ngữ chính thức là “quyền tác giả”.
b) Các hành vi vi phạm bản quyền với sản phẩm tin học
Vi phạm quyền tài sản hay quyền nhân thân đều là vi phạm bản quyền. Các hành vi vi phạm phổ biến:
| Hành vi vi phạm | Giải thích |
|---|---|
| Mạo danh tác giả | Giả danh là người tạo ra tác phẩm |
| Công bố không được phép | Tổ chức phần mềm giữ cả quyền tài sản lẫn quyền công bố |
| Sửa chữa, chuyển thể không được phép | Phá hoại tính toàn vẹn sản phẩm |
| Sử dụng phần mềm lậu | Dùng phần mềm trả phí mà không mua quyền sử dụng |
| Phá khóa (crack) phần mềm | Vô hiệu hóa biện pháp kĩ thuật bảo vệ → vi phạm cả quyền tài sản lẫn tính toàn vẹn |
| Làm bản phái sinh, phân phối không phép | Tạo phiên bản khác hoặc phát tán mà chủ sở hữu không cho phép |
| Chiếm đoạt mã phần mềm | Nhân viên rời công ty mang mã nguồn đi làm sản phẩm cạnh tranh |
| Đăng tải tác phẩm không phép | Đưa phần mềm/dữ liệu của người khác lên mạng |
c) Tôn trọng bản quyền trong tin học
Phân biệt mua bản quyền và mua quyền sử dụng (licence):
| Mua bản quyền | Mua quyền sử dụng | |
|---|---|---|
| Quyền được | Kinh doanh, khai thác tác phẩm (ví dụ Google mua YouTube) | Chỉ được sử dụng |
| Ví dụ | Mua lại toàn bộ sản phẩm/công ty | Mua Windows, Word, Excel, PowerPoint |
Quyền sử dụng phần mềm tính theo số máy được cài đặt. Mua cho 1 máy rồi cài cho máy thứ 2 → vi phạm bản quyền.
Tại sao vi phạm bản quyền tin học đặc biệt nghiêm trọng?
- Sản phẩm số dễ sao chép với chi phí cực thấp (chỉ vài phút)
- Dễ phát tán trên quy mô lớn qua Internet
- Nếu bị phát tán → công ty không thể bán → mất toàn bộ đầu tư
Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định xử phạt các hành vi: đưa phần mềm/dữ liệu lên mạng không được phép; sao chép lậu; bẻ khóa (crack) phần mềm để dùng.
Câu hỏi kiểm tra nhanh: Trong các hành vi sau, những hành vi nào vi phạm bản quyền?
- A. Sao chép các đĩa cài đặt phần mềm → ✔️ Vi phạm (sao chép không được phép)
- B. Mượn tài khoản học tiếng Anh trực tuyến của bạn → ✔️ Vi phạm (quyền sử dụng tính theo tài khoản cá nhân)
- C. Phá khóa phần mềm chỉ để thử khả năng, không dùng → ✔️ Vi phạm (vô hiệu hóa biện pháp kĩ thuật bảo vệ bản quyền, dù không dùng vẫn vi phạm tính toàn vẹn)
- D. Dùng nhờ phần mềm trên máy tính của bạn → ❌ Không vi phạm (phần mềm đã được cài đặt hợp pháp trên máy bạn, em chỉ dùng nhờ máy đó)
II. Sơ đồ tư duy
1. Vấn đề đạo đức, pháp luật, văn hóa
- 1.1. Đạo đức: chuẩn mực tự giác, điều chỉnh bằng dư luận
- 1.2. Pháp luật: quy định bắt buộc, Nhà nước cưỡng chế
- 1.3. Sáu hành vi xấu: đưa tin không phù hợp, công bố thông tin trái phép, thư rác, vi phạm bản quyền, bắt nạt, ứng xử thiếu văn hóa
- 1.4. Hành vi xấu trên mạng nghiêm trọng hơn vì: ẩn danh, phát tán nhanh/rộng, lưu trữ lâu dài
2. Quy định pháp lí
- 2.1. Luật CNTT (2006) – Điều 12 khoản 2: cấm cung cấp thông tin số nhằm mục đích xấu
- 2.2. Luật An ninh mạng (2018) – Điều 8 khoản 1: cấm hành vi nguy hiểm trên không gian mạng
- 2.3. Nghị định 15/2020 – Điều 101 khoản 1: mức phạt cụ thể cho vi phạm trên mạng xã hội
- 2.4. QĐ 874/QĐ-BTTTT (2021): Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội
- 2.5. Nguyên tắc: kiểm tra trước khi đăng, chia sẻ tin vi phạm = vi phạm, cân nhắc hậu quả đạo đức
3. Quyền tác giả và bản quyền
- 3.1. Quyền tác giả: quyền nhân thân + quyền tài sản
- 3.2. Vi phạm bản quyền: mạo danh, công bố/sửa chữa trái phép, dùng phần mềm lậu, crack, phát tán, chiếm mã
- 3.3. Phân biệt: mua bản quyền ≠ mua quyền sử dụng (licence)
- 3.4. Sản phẩm số dễ sao chép + dễ phát tán → vi phạm gây thiệt hại rất lớn
- 3.5. Nghị định 131/2013: phạt truyền đạt/sao chép/bẻ khóa trái phép

Thầy Phạm Thành Danh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tin Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tin học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Thuận Hóa
