Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 100
Đề bài: Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra rằng: “Sử ta dạy cho ta bài học này: Lúc nào dân ta đoàn kết muôn người như một thì nước ta độc lập, tự do. Trái lại, lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn. Vậy nay ta phải biết đoàn kết, đoàn kết mau, đoàn kết chắc chắn thêm lên mãi”.
Em hiểu thế nào về quan điểm trên? Hãy nêu một số dẫn chứng mà em biết để chứng minh. Theo em, Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách gì để củng cố và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc?
Lời giải:
a) Hiểu về quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
- Quan điểm trên khẳng định vai trò quyết định của khối đại đoàn kết dân tộc đối với sự nghiệp dựng nước và giữ nước.
- Khi nhân dân đoàn kết một lòng thì đất nước sẽ độc lập, tự do; ngược lại, khi mất đoàn kết thì đất nước sẽ bị xâm lược, đô hộ.
b) Một số dẫn chứng:
- Các cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938), Tống (1075 – 1077), Mông – Nguyên (1258, 1285, 1287 – 1288) và khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) thắng lợi là nhờ sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
- Trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, khối đại đoàn kết dân tộc đã góp phần giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước.
c) Chính sách của Đảng và Nhà nước:
- Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc dựa trên ba nguyên tắc nhất quán: Đoàn kết, Bình đẳng và Tương trợ nhau cùng phát triển.
- Đề ra các chủ trương, chính sách phù hợp về kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng – an ninh để phát triển khối đại đoàn kết dân tộc.
1. Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam
Câu hỏi trang 101 (Sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc)
Đề bài: Nêu những nét chính về sự hình thành và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
Lời giải:
a) Sự hình thành:
- Khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam sớm được hình thành từ thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc.
- Xuất phát từ yêu cầu liên kết để trị thuỷ, làm thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và tập hợp lực lượng đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
b) Sự phát triển:
- Khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố qua cuộc đấu tranh bền bỉ trong hơn 1 000 năm chống lại sự thống trị, đồng hoá của các triều đại phong kiến phương Bắc, giành lại độc lập dân tộc.
- Thời kì phong kiến tự chủ, khối đại đoàn kết dân tộc giữa người Kinh với các dân tộc thiểu số luôn được các vương triều quan tâm xây dựng thông qua nhiều chính sách, biện pháp cụ thể (phong chức tước, gả công chúa cho thủ lĩnh người dân tộc thiểu số ở vùng biên giới,…).
- Khi cần thiết, chính quyền trung ương cũng sử dụng những biện pháp cứng rắn để ngăn chặn cát cứ, giữ gìn sự thống nhất quốc gia.
- Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (năm 1930), khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố, mở rộng và trở thành nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, phát triển, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Khối đại đoàn kết các dân tộc được thể hiện tập trung trong Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam (thành lập ngày 18 – 11 – 1930, tên gọi đầu tiên là Hội Phản đế Đồng minh, nay là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam).
Câu hỏi trang 102 (Vai trò, tầm quan trọng trong lịch sử dựng nước và giữ nước)
Đề bài: Nêu vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của Việt Nam.
Lời giải:
Trong suốt tiến trình lịch sử, khối đại đoàn kết dân tộc luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng, là nguồn sức mạnh quyết định trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước. Cụ thể:
a) Trong sự nghiệp dựng nước:
- Có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình hình thành nhà nước Văn Lang của các Vua Hùng – nhà nước đầu tiên ở Việt Nam.
- Là một trong những nhân tố quyết định thành công của cuộc kháng chiến chống quân Tần xâm lược (cuối thế kỉ III – đầu thế kỉ II TCN), dẫn tới sự hình thành Nhà nước Âu Lạc.
b) Trong sự nghiệp giữ nước:
- Là nhân tố quyết định thành công của các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ hoặc giành lại độc lập dân tộc: kháng chiến chống quân Nam Hán (938), Tống (1075 – 1077), Mông – Nguyên (1258, 1285, 1287 – 1288) và khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427).
- Trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (thế kỉ XX), dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, khối đại đoàn kết dân tộc được phát triển lên một tầm cao mới, góp phần giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước.
Câu hỏi trang 104 (Vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay)
Đề bài: Quan sát Hình 2, khai thác thông tin trong mục và kết hợp liên hệ thực tế, em hãy phân tích vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Kể thêm một số ví dụ khác mà em biết.

Lời giải:
a) Phân tích vai trò, tầm quan trọng:
Trong thời đại ngày nay, khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò, tầm quan trọng to lớn, tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa:
- Là cơ sở huy động sức mạnh toàn quốc gia, dân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá, giữ vững sự ổn định xã hội; đảm bảo quốc phòng – an ninh, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia.
- Là cơ sở quan trọng đưa Việt Nam vượt qua những khó khăn, khủng hoảng sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước; thực hiện công cuộc Đổi mới, đưa đất nước thoát khỏi bị bao vây, cấm vận, vươn lên thành quốc gia có thu nhập trung bình cao.
- Là cơ sở quan trọng cho thắng lợi của hai cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam (1978) và biên giới phía Bắc (1979) của Tổ quốc; hoàn thành đàm phán cắm mốc biên giới với Trung Quốc, Cam-pu-chia; bảo vệ chủ quyền, lãnh hải trên Biển Đông.
b) Phân tích Hình 2:
- Hình 2 cho thấy nhân dân các dân tộc chung tay quyên góp, ủng hộ đồng bào các tỉnh miền Trung bị thiệt hại sau cơn bão số 9 (2020).
- Đây là minh chứng sinh động cho tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái giữa các dân tộc, được phát huy cao độ khi có thiên tai, dịch bệnh.
c) Một số ví dụ khác:
- Toàn dân chung tay phòng, chống dịch COVID-19.
- Nhân dân cả nước ủng hộ đồng bào miền Trung trong các đợt lũ lụt hằng năm.
- Phong trào “Cả nước chung tay vì người nghèo”.
2. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay
Câu hỏi trang 104 (Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc)
Đề bài: Các tư liệu 6, 7 thể hiện điều gì về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam?
Lời giải:
Hai tư liệu 6 và 7 cho thấy quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc:
- Tư liệu 6 (Hiến pháp năm 1946): khẳng định “Đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi, gái, trai, giai cấp, tôn giáo”.
- Tư liệu 7 (Hiến pháp năm 2013): khẳng định Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống; các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.
→ Cả hai tư liệu thể hiện rõ ba nguyên tắc nhất quán trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam: Đoàn kết – Bình đẳng – Tương trợ nhau cùng phát triển. Nguyên tắc này được khẳng định xuyên suốt trong các bản Hiến pháp và các văn kiện quan trọng qua các thời kì.
Câu hỏi 1 trang 106 (Nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc)
Đề bài: Tóm tắt một số nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước (về kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh, quốc phòng).
Lời giải:
Điểm nổi bật trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là tính toàn diện, trên tất cả các lĩnh vực:
- Về kinh tế: Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số, nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh của các dân tộc, từng bước khắc phục chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc.
- Về văn hoá: xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bao gồm các giá trị và bản sắc văn hoá của 54 dân tộc.
- Về xã hội: thực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số xuất phát từ đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế – xã hội, tổ chức và kết cấu xã hội, tập quán và truyền thống trong các dân tộc.
- Về quốc phòng – an ninh: củng cố các địa bàn chiến lược, giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân tộc và quan hệ dân tộc trong mối liên hệ tộc người, giữa các tộc người và liên quốc gia trong xu thế toàn cầu hoá.
Câu hỏi 2 trang 106
Đề bài: Thông qua sách, báo, truyền hình, internet, tìm hiểu thực tế ở địa phương, em hãy kể tên một số chương trình thể hiện những nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng thực tế, em có thể tự liên hệ. Dưới đây là một số gợi ý mẫu:
- Chương trình 135: hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030.
- Chương trình xoá đói giảm nghèo bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (trường phổ thông dân tộc nội trú, học bổng,…).
- Ngày hội Văn hoá, Thể thao và Du lịch các dân tộc ở các vùng miền.
Luyện tập – Vận dụng
Luyện tập 1 trang 106
Đề bài: Nêu một số nhận xét của em về quá trình hình thành và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam.
Lời giải:
Một số nhận xét về quá trình hình thành và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam:
- Khối đại đoàn kết dân tộc được hình thành sớm, từ thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc, xuất phát từ yêu cầu trị thuỷ, làm thuỷ lợi và chống giặc ngoại xâm.
- Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố, phát triển liên tục qua các thời kì lịch sử: hơn 1 000 năm chống Bắc thuộc, thời kì phong kiến tự chủ, đến thời kì hiện đại dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Khối đại đoàn kết dân tộc luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước, là nguồn sức mạnh quyết định mọi thắng lợi của dân tộc.
- Từ năm 1930, khối đại đoàn kết dân tộc được thể hiện tập trung trong Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam (nay là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam), ngày càng được mở rộng và phát triển lên tầm cao mới.
Luyện tập 2 trang 106
Đề bài: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết / Thành công, thành công, đại thành công” (Hồ Chí Minh).
Em hiểu như thế nào về quan điểm trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Lấy những dẫn chứng lịch sử để chứng minh cho luận giải của em.
Lời giải:
a) Hiểu về quan điểm:
- Câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định mối quan hệ chặt chẽ giữa đoàn kết và thành công: đoàn kết càng cao, càng rộng thì thành công càng lớn.
- Đoàn kết chính là sức mạnh vô địch, là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của dân tộc Việt Nam.
b) Dẫn chứng lịch sử:
- Thời kì dựng nước: nhờ đoàn kết liên kết trị thuỷ, chống giặc, các Vua Hùng đã lập nên Nhà nước Văn Lang – nhà nước đầu tiên của dân tộc; tiếp đó là Nhà nước Âu Lạc sau khi đánh thắng quân Tần xâm lược.
- Thời kì phong kiến: khối đại đoàn kết dân tộc đã giúp nhân dân ta giành thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938), Tống (1075 – 1077), Mông – Nguyên (1258, 1285, 1287 – 1288) và khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427).
- Thời kì hiện đại: dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, khối đại đoàn kết dân tộc đã giúp Cách mạng tháng Tám (1945) thành công, làm nên thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, thống nhất đất nước.
- Hiện nay: khối đại đoàn kết dân tộc tiếp tục giúp Việt Nam vượt qua khó khăn, thực hiện thành công công cuộc Đổi mới, vươn lên thành quốc gia có thu nhập trung bình cao.
Vận dụng 1 trang 106
Đề bài: Hiện nay, trong danh sách Di sản văn hoá vật thể và văn hoá phi vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh, có nhiều di sản thuộc về cộng đồng các dân tộc thiểu số. Hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 dòng) giới thiệu về một di sản của đồng bào dân tộc thiểu số mà em thích nhất.
Lời giải:
Đây là câu vận dụng, em có thể tự lựa chọn di sản phù hợp. Dưới đây là gợi ý mẫu giới thiệu về Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên:
Trong các di sản văn hoá của đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam được UNESCO ghi danh, em thích nhất là Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên. Đây là di sản được UNESCO công nhận là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại vào năm 2005. Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên trải rộng trên địa bàn 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng, gắn liền với đời sống của các dân tộc thiểu số như Ba Na, Xơ Đăng, Mnông, Ê Đê, Gia Rai, Mạ, Cơ Ho,…
Cồng chiêng có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống tinh thần của đồng bào, là tiếng nói tâm linh, được sử dụng trong hầu hết các nghi lễ quan trọng như lễ mừng lúa mới, lễ bỏ mả, lễ cưới hỏi, lễ cúng bến nước,… Mỗi tiếng chiêng đều mang một ý nghĩa riêng, thể hiện tâm tư, tình cảm của con người với thần linh, với cộng đồng.
Em yêu thích di sản này vì nó thể hiện bản sắc văn hoá độc đáo của đồng bào Tây Nguyên, đồng thời cho thấy sự đa dạng và phong phú trong nền văn hoá Việt Nam. Việc bảo tồn Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên cũng là cách để gìn giữ khối đại đoàn kết dân tộc.
Vận dụng 2 trang 106
Đề bài: Nếu trường em hoặc tổ dân phố/làng/bản nơi em đang sinh sống phát động cuộc thi vẽ tranh hoặc sưu tầm hình ảnh và viết bài tham gia Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc, em sẽ lựa chọn hình ảnh, bài viết nào? Tại sao?
Lời giải:
Đây là câu vận dụng thực tế, em có thể tự lựa chọn. Dưới đây là gợi ý mẫu:
a) Hình ảnh, bài viết em lựa chọn:
- Em sẽ lựa chọn hình ảnh nhân dân cả nước chung tay ủng hộ đồng bào miền Trung trong các đợt lũ lụt (hoặc hình ảnh toàn dân chung tay phòng, chống dịch COVID-19).
- Bài viết kèm theo với chủ đề: “Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam”.
b) Lý do lựa chọn:
- Hình ảnh này thể hiện rõ tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái giữa các dân tộc Việt Nam, đặc biệt khi có thiên tai, dịch bệnh.
- Đây là minh chứng sinh động cho truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam – truyền thống đoàn kết được phát huy cao độ trong mọi hoàn cảnh.
- Thông qua bài viết, em muốn khẳng định: khối đại đoàn kết dân tộc là sức mạnh quyết định mọi thắng lợi của dân tộc, cả trong lịch sử và hiện tại; mỗi người dân Việt Nam cần có ý thức gìn giữ và phát huy truyền thống quý báu này.

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên
