Giải Bài 4: Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ – trung đại (trang 21) Lịch sử 10

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 21

Đề bài: Tối ngày 3 – 4 – 2021, tại Cai-rô (Ai Cập) đã diễn ra một sự kiện quan trọng với tên gọi “Cuộc diễu hành vàng của các pha-ra-ông”… Vì sao những thành tựu văn minh của hơn 5 000 năm trước vẫn được nhân loại trân trọng, tôn vinh trong cuộc sống hiện tại? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về các nền văn minh thế giới thời cổ – trung đại và ý nghĩa của những thành tựu thuộc những nền văn minh ấy.

Lời giải:

  • Vì sao những thành tựu văn minh của hơn 5 000 năm trước vẫn được trân trọng, tôn vinh:
    • Đó là những di sản quý giá của nhân loại, là kết tinh sức lao động, trí tuệ và sự sáng tạo của con người.
    • Nhiều thành tựu vẫn có giá trị trường tồn, là nền tảng cho sự phát triển trên nhiều lĩnh vực của văn minh nhân loại ngày nay.
  • Một số nền văn minh thế giới thời cổ – trung đại: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa (phương Đông); Hy Lạp, La Mã (phương Tây).
  • Ý nghĩa các thành tựu của các nền văn minh ấy:
    • di sản văn hoá thế giới, cần được bảo tồn và phát huy giá trị.
    • Đặt nền móng cho nhiều phát minh, sáng tạo của nhân loại về sau.
    • nguồn cảm hứng cho các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, du lịch.

1. Khái niệm văn minh

Câu hỏi 1 trang 22

Đề bài: Giải thích khái niệm văn minh.

Lời giải:

  • Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người; là trạng thái phát triển cao của nền văn hoá, khi xã hội loài người vượt qua trình độ của thời kì dã man.
  • Tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh gồm:
    • Nhà nước.
    • Đô thị.
    • Chữ viết.
    • Những tiến bộ về tổ chức xã hội, luân lí và kĩ thuật để cải thiện cuộc sống của con người.

Câu hỏi 2 trang 22

Đề bài: Hãy phân biệt khái niệm văn minh và văn hoá.

Lời giải:

Tiêu chí Văn hoá Văn minh
Khái niệm Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo nên. Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người; trạng thái phát triển cao của văn hoá.
Thời gian xuất hiện Xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người. Chỉ xuất hiện trong thời kì phát triển cao của xã hội.
Vai trò Tạo ra đặc tính, bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội. giai đoạn phát triển cao của văn hoá.

2. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ – trung đại

Câu hỏi 1 trang 24 (Văn minh Ai Cập cổ đại)

Đề bài: Hãy giới thiệu về một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại.

Lời giải:

a) Chữ viết:

  • Người Ai Cập cổ đại đã sáng tạo ra chữ tượng hình – một trong những hệ thống chữ viết cổ nhất thế giới (từ khoảng hơn 3 000 năm TCN).
  • Nhờ có chữ viết, người Ai Cập đã ghi chép, để lại nhiều tư liệu quý về Lịch sử, Văn học, Thiên văn học, Toán học,…

b) Khoa học, kĩ thuật:

  • Toán học: sử dụng hệ số thập phân, phép cộng và trừ, biết tính diện tích hình tam giác, hình chữ nhật, biết số pi (π) = 3,16.
  • Thiên văn học: quan sát thiên văn và sáng tạo ra kĩ thuật làm lịch dựa trên chu kì vận động của Mặt Trời.
  • Y học: hiểu biết khá chính xác về cơ thể con người, sử dụng kiến thức giải phẫu để chữa bệnh và phát triển kĩ thuật ướp xác.

c) Kiến trúc, điêu khắc:

  • Kim tự tháp: đã phát hiện 138 kim tự tháp, nổi tiếng nhất là quần thể kim tự tháp ở Ghi-da.
  • Điêu khắc: tượng Nhân sư ở Ghi-da, tượng bán thân của Nê-phéc-ti-ti, nắp quan tài bằng vàng của pha-ra-ông Tu-tan-kha-mun.

Câu hỏi 2 trang 24

Đề bài: Các thành tựu văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa như thế nào?

Lời giải:

  • hiện thân của sức lao động, trí tuệ và sự sáng tạo vĩ đại của con người.
  • Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ của nền văn minh Ai Cập cổ đại.
  • Đặt nền móng cho sự phát triển trên nhiều lĩnh vực của văn minh nhân loại về sau.

Câu hỏi 1 trang 27 (Văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại)

Đề bài: Hãy giới thiệu một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại.

Lời giải:

a) Tư tưởng, tôn giáo:

  • Ấn Độ là quê hương của nhiều tư tưởng, tôn giáo lớn.
  • Hai tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng nhất là Hin-đu giáoPhật giáo.

b) Chữ viết:

  • Xuất hiện chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi, sau cải biên thành chữ San-xcrít (tiếng Phạn).
  • Chữ viết Ấn Độ được truyền bá sang Đông Nam Á và được cải biên thành chữ viết của một số quốc gia trong khu vực.

c) Văn học, nghệ thuật:

  • Kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-bha-ra-taRa-ma-y-a-na, các tác phẩm của Ca-li-đa-sa (như vở kịch Sơ-kun-tơ-la),…
  • Kiến trúc, điêu khắc: chịu ảnh hưởng của tôn giáo, với nhiều công trình đồ sộ như: cột đá, chùa và tháp Phật giáo; đền thờ, lăng mộ Hin-đu giáo; thánh đường, cung điện Hồi giáo.

d) Khoa học, kĩ thuật:

  • Toán học: sáng tạo 10 chữ số mà ngày nay chúng ta đang sử dụng; tính được số π = 3,1416.
  • Thiên văn học: hiểu biết sớm về vũ trụ, Mặt Trời và các hành tinh; đặt ra lịch.
  • Vật lí học và Hoá học: nêu ra thuyết nguyên tử, khẳng định lực hấp dẫn của Trái Đất; phát triển kĩ thuật luyện kim.
  • Y – Dược học: có nhiều ghi chép về bệnh lí học, giải phẫu học, độc dược học; biết dùng phẫu thuật để chắp xương sọ, lấy sỏi thận,…

Câu hỏi 2 trang 27

Đề bài: Hãy nêu ý nghĩa của các thành tựu của văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại.

Lời giải:

  • Có ý nghĩa quan trọng đối với lịch sử Ấn Độ, thể hiện sự phát triển rực rỡ của văn minh Ấn Độ.
  • Ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác, đặc biệt là các quốc gia khu vực Đông Nam Á.
  • Đóng góp cho nhân loại nhiều di sản quý giá: ngữ pháp và luận lí, triết học và ngụ ngôn, các chữ số và hệ thống thập phân,…
  • Mang đến những giá trị tinh thần sâu sắc: sự khoan dung, hoà nhã, sự bình tĩnh của tinh thần hiểu biết, sự yêu thương hoà hợp,…

Câu hỏi 1 trang 30 (Văn minh Trung Hoa thời cổ – trung đại)

Đề bài: Hãy nêu một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa thời cổ – trung đại.

Lời giải:

a) Tư tưởng, tôn giáo:

  • Các học thuyết: Nho giáo, Đạo giáo, Mặc gia, Pháp gia và các thuyết Âm dương, Bát quái, Ngũ hành đã trở thành nền tảng tư tưởng, ảnh hưởng đến nhiều quốc gia khác như: Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam,…
  • Phật giáo được du nhập vào Trung Hoa khoảng những thế kỉ đầu Công nguyên, được cải biến và phát triển rực rỡ.

b) Chữ viết:

  • Chữ giáp cốt (khắc trên mai rùa, xương thú) và kim văn (khắc trên đồ đồng) là chữ viết cổ nhất, xuất hiện thời nhà Thương.
  • Sau nhiều lần chỉnh lí, phát triển thành chữ Hán ngày nay.

c) Văn học, nghệ thuật:

  • Văn học:
    • Đường thi với các nhà thơ nổi tiếng: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.
    • Tiểu thuyết thời Minh – Thanh: Tam quốc diễn nghĩa, Thuỷ hử, Tây du kí, Hồng lâu mộng,…
  • Kiến trúc, điêu khắc: Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành, Di Hoà Viên, Thập Tam Lăng,…
  • Hội hoạ: đa dạng về đề tài, phong cách (vẽ trên gỗ, lụa, giấy,…); thường có phong cách ước lệ.

d) Khoa học, kĩ thuật:

  • Toán học: sử dụng hệ số đếm thập phân; tính được số π chính xác tới 7 chữ số thập phân; phát minh ra bàn tính.
  • Thiên văn học: là những người đầu tiên ghi chép về nhật thực, nguyệt thực; sớm đặt ra lịch.
  • Y – Dược học: xuất hiện nhiều thầy thuốc nổi tiếng như Hoa Đà, Trương Trọng Cảnh.
  • Sử học: Xuân Thu (bộ biên niên sử đầu tiên), Sử kí của Tư Mã Thiên.
  • Bốn phát minh lớn về kĩ thuật: kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn.

Câu hỏi 2 trang 30

Đề bài: Khai thác Tư liệu 3 và thông tin trong mục, hãy nêu ý nghĩa của các thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa thời cổ – trung đại.

Lời giải:

Các thành tựu của văn minh Trung Hoa thời cổ – trung đại có ý nghĩa to lớn:

  • Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ của nền văn minh Trung Hoa – nền văn minh tồn tại liên tục lâu đời nhất trên thế giới.
  • Nhiều thành tựu sớm được truyền bá đến các nước láng giềng, sang cả Tây Á, sau đó lan truyền và được ứng dụng rộng rãi ở châu Âu.
  • Để lại nhiều dấu ấn và ảnh hưởng trong lịch sử nhân loại, đặc biệt là đối với khu vực Đông Á.
  • Sự truyền bá các thành tựu là minh chứng cho mối liên hệ về văn hoá, tri thức, khoa học, kĩ thuật giữa phương Đông và phương Tây.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập 1 trang 30

Đề bài: Lập bảng thể hiện các thành tựu văn minh tiêu biểu của Ai Cập cổ đại, Trung Hoa và Ấn Độ thời cổ – trung đại (theo gợi ý sau vào vở).

Lời giải:

Nền văn minh Thành tựu tiêu biểu Thuộc lĩnh vực Ý nghĩa
Ai Cập cổ đại Chữ tượng hình Chữ viết Là một trong những hệ thống chữ viết cổ nhất thế giới.
Quần thể kim tự tháp Ghi-da, tượng Nhân sư Kiến trúc, điêu khắc Thể hiện trí tuệ, sức lao động và sự sáng tạo vĩ đại của con người.
Số π = 3,16, hệ thập phân Toán học Đặt nền móng cho sự phát triển của Toán học nhân loại.
Kĩ thuật ướp xác Y học Thể hiện hiểu biết về giải phẫu cơ thể.
Ấn Độ thời cổ – trung đại Hin-đu giáo, Phật giáo Tư tưởng, tôn giáo Ảnh hưởng sâu sắc đến văn hoá nhiều quốc gia, đặc biệt là Đông Nam Á.
Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-y-a-na Văn học Là di sản văn hoá quý giá của nhân loại.
10 chữ số (đặc biệt là chữ số 0) Toán học Là tiền đề cho hệ chữ số sử dụng phổ biến ngày nay.
Lăng Ta-giơ Ma-han, chùa hang A-gian-ta Kiến trúc Là di sản văn hoá thế giới.
Trung Hoa thời cổ – trung đại Chữ Hán Chữ viết Ảnh hưởng đến chữ viết của Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam.
Nho giáo, Đạo giáo Tư tưởng Trở thành nền tảng tư tưởng của nhiều quốc gia Đông Á.
Đường thi, tiểu thuyết Minh – Thanh Văn học Là di sản văn hoá đồ sộ, ảnh hưởng đến văn học khu vực.
Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành Kiến trúc Là di sản văn hoá thế giới.
Bốn phát minh: làm giấy, in, thuốc súng, la bàn Kĩ thuật Có ảnh hưởng to lớn đến văn minh nhân loại.

Luyện tập 2 trang 30

Đề bài: Từ kết quả bài tập 1, em có ấn tượng nhất với thành tựu nào? Vì sao?

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở, em có thể lựa chọn thành tựu mình ấn tượng nhất. Dưới đây là một gợi ý mẫu:

  • Thành tựu ấn tượng nhất: Bốn phát minh lớn của văn minh Trung Hoa: kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn.
  • Vì:
    • Đây là những phát minh có ảnh hưởng to lớn đến văn minh nhân loại.
    • Giấy và kĩ thuật in giúp lưu giữ, truyền bá tri thức rộng rãi → thúc đẩy sự phát triển văn hoá, giáo dục.
    • La bàn mở đường cho các cuộc phát kiến địa lí, giúp kết nối các châu lục.
    • Thuốc súng làm thay đổi phương thức chiến tranh trong lịch sử.
    • Những phát minh này được truyền bá rộng rãi đến phương Tây và được ứng dụng cho đến tận ngày nay.

Vận dụng trang 30

Đề bài: Liên hệ và cho biết ảnh hưởng của những thành tựu văn minh phương Đông (Ấn Độ và Trung Hoa thời cổ – trung đại,…) đối với thế giới và Việt Nam hiện nay.

Lời giải:

a) Ảnh hưởng đối với thế giới:

  • Từ Ấn Độ:
    • 10 chữ số (đặc biệt là chữ số 0) là tiền đề cho hệ thống chữ số đang được sử dụng phổ biến trên thế giới.
    • Phật giáo lan toả ra nhiều quốc gia và trở thành một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới.
  • Từ Trung Hoa:
    • Bốn phát minh lớn (giấy, in, thuốc súng, la bàn) được truyền bá đến châu Âu, ứng dụng rộng rãi và làm thay đổi nhiều lĩnh vực của đời sống nhân loại.
    • Nho giáo, Đạo giáo ảnh hưởng đến tư tưởng của nhiều quốc gia Đông Á.

b) Ảnh hưởng đối với Việt Nam:

  • Từ Ấn Độ:
    • Phật giáo du nhập vào Việt Nam từ sớm và trở thành một trong những tôn giáo lớn.
    • Kiến trúc chùa, tháp Phật giáo ở Việt Nam mang dấu ấn của kiến trúc Ấn Độ.
    • Văn hoá Chăm-pa ở miền Trung Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hoá Ấn Độ (chữ viết, tôn giáo, kiến trúc).
  • Từ Trung Hoa:
    • Chữ Hán từng được sử dụng phổ biến ở Việt Nam; người Việt đã cải biên thành chữ Nôm.
    • Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo có ảnh hưởng sâu sắc đến tư tưởng, đạo đức và lối sống của người Việt.
    • Văn học (đặc biệt là thơ Đường) ảnh hưởng đến văn học trung đại Việt Nam.
    • Nhiều phong tục, lễ hội như Tết Nguyên đán, Tết Trung thu,… có nguồn gốc hoặc giao thoa với văn hoá Trung Hoa.
Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên