Giải Bài 7: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại (trang 45) Lịch sử 10

Câu hỏi mở đầu trang 45

Đề bài: Em có biết lần đầu tiên trên thế giới một rô-bốt được cấp quyền công dân? Đó là “cô gái” rô-bốt Xô-phi-a đã được Chính phủ A-rập Xê-út cấp quyền công dân vào ngày 25 – 10 – 2017… Theo em, trong thời hiện đại, nhân loại đã trải qua những cuộc cách mạng công nghiệp nào? Nêu một số thành tựu của các cuộc cách mạng công nghiệp mà em biết. Những thành tựu cơ bản của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại có ý nghĩa thế nào đối với cuộc sống?

Lời giải:

  • Các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại: nhân loại đã trải qua 2 cuộc cách mạng công nghiệp:
    • Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (Cách mạng kĩ thuật số).
    • Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng 4.0).
  • Một số thành tựu tiêu biểu:
    • Lần thứ ba: máy tính điện tử, internet, công nghệ rô-bốt, vệ tinh nhân tạo,…
    • Lần thứ tư: trí tuệ nhân tạo (AI), internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), công nghệ in 3D, công nghệ na-nô,…
  • Ý nghĩa đối với cuộc sống:
    • Nâng cao năng suất lao động, mở rộng và đa dạng hoá các hình thức sản xuất.
    • Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của con người.
    • Thúc đẩy giao lưu, kết nối giữa các quốc gia, khu vực.

1. Thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

Câu hỏi trang 47

Đề bài: Quan sát các hình 2 – 7 và khai thác thông tin trong mục 1, hãy nêu một số thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?

Lời giải:

a) Một số thành tựu cơ bản:

  • Máy tính:
    • Máy tính ENIAC (Giôn Mau-li và Prét-pơ Éc-cơ, năm 1946) – máy tính điện tử đầu tiên.
    • Máy tính An-te 8800 (năm 1975) – máy tính cá nhân đầu tiên, do Pôn A-len và Bin Ghết viết phần mềm.
    • Máy tính xách tay (năm 1994).
  • Internet và mạng không dây:
    • Mạng lưới toàn cầu (World Wide Web) do Tim Béc-nơ–Li phát minh (năm 1990) → giúp kết nối, chia sẻ thông tin dễ dàng giữa các khu vực trên thế giới.
    • Mạng kết nối internet không dây (wifi) được cấp bằng sáng chế năm 1996.
  • Tự động hoá và công nghệ rô-bốt: giúp giải phóng sức lao động, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
  • Công nghệ sinh học: đạt nhiều thành tựu trong công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh, công nghệ en-zim,… Cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp tạo ra nhiều giống mới chống sâu bệnh.
  • Chinh phục vũ trụ:
    • Vệ tinh nhân tạo Xpút-ních 1 do Liên Xô phóng lên quỹ đạo (năm 1957).
    • Neo Am-stroong (Mỹ) là người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng (năm 1969).

b) Thành tựu ấn tượng nhất:

Theo em, thành tựu ấn tượng nhất là Internet (cụ thể là Mạng lưới toàn cầu – World Wide Web). Vì:

  • Internet đã kết nối toàn cầu, giúp con người dễ dàng tìm kiếm và chia sẻ thông tin.
  • nền tảng cho nhiều thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (AI, IoT, Big Data,…).
  • Thay đổi cách con người làm việc, học tập, giao tiếp, giải trí trong cuộc sống hằng ngày.

2. Những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Câu hỏi 1 trang 48

Đề bài: Quan sát các hình 8 – 10 và khai thác thông tin trong mục 2, hãy nêu một số thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Lời giải:

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng 4.0) gắn với những đột phá công nghệ trong nhiều lĩnh vực:

  • Trí tuệ nhân tạo (AI): cho phép máy móc mô phỏng khả năng tư duy, học tập và ra quyết định của con người. Được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất, quản lí, y tế, giáo dục, dịch vụ,…
  • Internet vạn vật (IoT): được áp dụng trong quản lí đô thị, giao thông, xây dựng, thời trang, chăm sóc sức khoẻ,… mang lại hiệu quả kinh tế và tiện nghi cho con người.
  • Điện toán đám mây.
  • Dữ liệu lớn (Big Data): kho dữ liệu khổng lồ, quan trọng cho sự phát triển của các ngành công nghệ thời 4.0.
  • Công nghệ in 3D: xây dựng các công trình với chi phí, nhân lực và rác thải giảm đáng kể. Ví dụ, toà nhà ở Đu-bai xây bằng máy in 3D cần ít hơn 50% nhân lực, tạo ra ít hơn 60% rác thải và giảm chi phí khoảng 60% so với cách xây dựng truyền thống.
  • Tự động hoá, vật liệu mới, công nghệ gen.
  • Công nghệ na-nô: ứng dụng rộng rãi trong Y học, Sinh học, năng lượng, điện tử, cơ khí, may mặc, thực phẩm, bảo vệ môi trường,…

Câu hỏi 2 trang 48

Đề bài: Giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu mà em thích nhất.

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở, em có thể chọn thành tựu mình yêu thích. Dưới đây là một gợi ý mẫu giới thiệu về Trí tuệ nhân tạo (AI):

  • Tên thành tựu: Trí tuệ nhân tạo (AI).
  • Đặc điểm: AI cho phép máy móc mô phỏng khả năng tư duy, học tập và ra quyết định của con người.
  • Ứng dụng:
    • Trong sản xuất, quản lí, y tế, giáo dục, dịch vụ.
    • Nâng cao năng suất lao động và hiệu quả quản lí nhờ khả năng xử lí nhanh và chính xác khối lượng lớn dữ liệu.
    • Trong giáo dục, AI là công cụ hỗ trợ học tập hiệu quả, cá nhân hoá, tối ưu hoá năng lực tự học và sáng tạo của người học.
  • Lí do em thích: AI giúp việc học tập và làm việc trở nên dễ dàng, hiệu quả hơn. Đây là một trong những công nghệ mang tính cách mạng, hứa hẹn tạo ra nhiều thay đổi lớn trong tương lai.

3. Ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư

Câu hỏi 1 trang 49

Đề bài: Hằng ngày, gia đình, bạn bè và bản thân em thường sử dụng thiết bị điện tử nào? Theo em, sự ra đời của các thiết bị điện tử, hệ thống internet,… có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống hiện nay?

Lời giải:

a) Một số thiết bị điện tử thường sử dụng:

  • Điện thoại thông minh (smartphone).
  • Máy tính (để bàn, máy tính xách tay), máy tính bảng.
  • Ti vi thông minh, đồng hồ thông minh.
  • Các thiết bị gia dụng thông minh: tủ lạnh, máy giặt, máy lạnh,…

b) Ý nghĩa của các thiết bị điện tử và internet đối với cuộc sống:

  • Giúp tìm kiếm và chia sẻ thông tin nhanh chóng, dễ dàng.
  • Kết nối, giao tiếp với mọi người trên khắp thế giới qua các ứng dụng như Zalo, Facebook, Messenger,…
  • Hỗ trợ học tập, làm việc hiệu quả (học trực tuyến, làm việc từ xa).
  • Thuận tiện cho mua sắm trực tuyến (thương mại điện tử).
  • Mang lại nhiều hình thức giải trí: nghe nhạc, xem phim, chơi game,…

Câu hỏi 2 trang 49

Đề bài: Nêu ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại. Lấy ví dụ minh hoạ.

Lời giải:

a) Về kinh tế:

  • Mở rộng và đa dạng hoá các hình thức sản xuất và quản lí.
  • Tăng năng suất lao động gấp nhiều lần, rút ngắn thời gian, tiết kiệm nguyên nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm.
  • Thương mại điện tử ra đời, giúp người tiêu dùng mua sắm trực tuyến và tiếp cận thương mại toàn cầu.
  • Thúc đẩy quá trình khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới.
  • Ví dụ: các sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada, Tiki giúp người tiêu dùng mua sắm dễ dàng.

b) Về xã hội:

  • Giải phóng sức lao động của con người, đặc biệt trong các công việc nguy hiểm, môi trường độc hại.
  • Phân hoá lực lượng lao động: số lao động có kĩ năng và trình độ chuyên môn cao ngày càng tăng.
  • Con người có thể làm nhiều loại công việc bằng hình thức từ xa, giúp tiết kiệm thời gian.
  • Ví dụ: trong đại dịch COVID-19, nhiều người làm việc và học tập trực tuyến tại nhà.

c) Về văn hoá:

  • Tìm kiếm, chia sẻ thông tin trở nên rất thuận tiện.
  • Giao tiếp qua các ứng dụng internet nhanh chóng.
  • Giao lưu văn hoá giữa các quốc gia, khu vực dễ dàng và thuận lợi hơn.
  • Ví dụ: qua mạng xã hội, người Việt có thể tìm hiểu văn hoá Hàn Quốc, Nhật Bản,… và ngược lại.

Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập trang 50

Đề bài: Lập bảng thống kê về những thành tựu cơ bản của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại (theo gợi ý sau vào vở).

Lời giải:

STT Tên thành tựu Thuộc cuộc cách mạng công nghiệp Ý nghĩa
1 Máy tính ENIAC (1946) Lần thứ ba Máy tính điện tử đầu tiên, mở đầu kỉ nguyên máy tính.
2 Máy tính cá nhân An-te 8800 (1975) Lần thứ ba Đưa máy tính trở nên phổ biến với người dùng cá nhân.
3 Mạng lưới toàn cầu (WWW – 1990) Lần thứ ba Cho phép kết nối, chia sẻ thông tin trên phạm vi toàn cầu.
4 Mạng không dây wifi (1996) Lần thứ ba Kết nối internet không dây, thuận tiện cho người sử dụng.
5 Công nghệ rô-bốt và tự động hoá Lần thứ ba Giải phóng sức lao động, nâng cao năng suất sản phẩm.
6 Vệ tinh nhân tạo Xpút-ních 1 (1957) Lần thứ ba Mở đầu công cuộc chinh phục vũ trụ của loài người.
7 Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng (1969) Lần thứ ba Bước tiến vĩ đại trong chinh phục vũ trụ.
8 Trí tuệ nhân tạo (AI) Lần thứ tư Mô phỏng tư duy con người, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.
9 Internet vạn vật (IoT) Lần thứ tư Kết nối các thiết bị, mang lại hiệu quả kinh tế và tiện nghi cho con người.
10 Dữ liệu lớn (Big Data) Lần thứ tư Hỗ trợ quản lí và phân tích thông tin khổng lồ.
11 Công nghệ in 3D Lần thứ tư Giảm nhân lực, rác thải và chi phí trong xây dựng, sản xuất.
12 Công nghệ na-nô Lần thứ tư Ứng dụng rộng rãi trong Y học, Sinh học, điện tử, may mặc,…

Vận dụng 1 trang 50

Đề bài: Trong kỉ nguyên số hiện nay, rất nhiều thông tin được chia sẻ trên internet nhưng chưa được kiểm chứng. Nếu là một trong những người nhận được thông tin đó, em nên xử lí như thế nào cho đúng?

Lời giải:

Khi nhận được thông tin chưa được kiểm chứng trên internet, em nên xử lí như sau:

  • Không vội tinkhông vội chia sẻ thông tin đó cho người khác.
  • Kiểm tra nguồn tin: xem thông tin được đăng từ trang báo chí, cơ quan, tổ chức uy tín nào không.
  • So sánh, đối chiếu thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để xác minh tính chính xác.
  • Nếu phát hiện thông tin là sai sự thật, giả mạokhông chia sẻ, đồng thời có thể báo cáo với cơ quan chức năng hoặc nền tảng mạng xã hội.
  • Nếu chưa rõ thông tin đúng hay sai → hỏi ý kiến người lớn, thầy cô hoặc người có chuyên môn.
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật trong cách thức giao tiếp, chia sẻ thông tin trên internet, mạng xã hội.

Vận dụng 2 trang 50

Đề bài: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet về một thành tựu tiêu biểu của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại và lập sơ đồ tư duy (theo ý tưởng của em) giới thiệu về thành tựu đó.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng thực tế, em có thể chọn thành tựu mình yêu thích để lập sơ đồ tư duy. Dưới đây là gợi ý nội dung sơ đồ tư duy về Internet:

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên