Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ – Nhà nước Văn Lang
- a) Sự thành lập
- b) Tổ chức nhà nước Văn Lang
- c) Đặc điểm và ý nghĩa
- 2. Sự ra đời nước Âu Lạc
- a) Hoàn cảnh ra đời
- b) Thành lập
- c) Tổ chức nhà nước
- d) Những điểm tiến bộ so với Văn Lang
- 3. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc
- a) Đời sống vật chất
- b) Đời sống tinh thần
- c) Ý nghĩa
- Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
- Bảng so sánh Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc
- Sơ đồ tư duy bài học
1. Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ – Nhà nước Văn Lang
a) Sự thành lập
- Thời gian: vào khoảng thế kỉ VII TCN.
- Cơ sở ra đời:
- Sự phát triển của công cụ bằng đồng và sắt → đời sống sản xuất có sự chuyển biến rõ rệt.
- Nhu cầu chung sống, cùng làm thuỷ lợi và chống ngoại xâm.
- Địa bàn chủ yếu: gắn liền với lưu vực các dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay.
→ Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên ở Việt Nam.
b) Tổ chức nhà nước Văn Lang
- Nước Văn Lang chia làm 15 bộ.
- Đứng đầu liên minh 15 bộ là Hùng Vương, tương truyền trải qua 18 đời, cha truyền con nối.
Sơ đồ tổ chức Nhà nước Văn Lang:
- Trung ương: Hùng Vương – Lạc hầu.
- Bộ: Lạc tướng (đứng đầu mỗi bộ).
- Chiềng, chạ: Bồ chính (đứng đầu các chiềng, chạ).
c) Đặc điểm và ý nghĩa
- Còn sơ khai, chưa có pháp luật thành văn và chữ viết.
- Tuy nhiên, sự ra đời của Nhà nước Văn Lang đã mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc.


2. Sự ra đời nước Âu Lạc
a) Hoàn cảnh ra đời
- Cuối thế kỉ III TCN, nhà Tần đem quân đánh xuống phía nam.
- Người Lạc Việt và người Âu Việt đã đoàn kết với nhau cùng chống quân xâm lược.
- Họ đã cử ra “người tuấn kiệt” là Thục Phán lãnh đạo cuộc kháng chiến.
b) Thành lập
- Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc (khoảng năm 208 TCN).
c) Tổ chức nhà nước
- Tổ chức Nhà nước Âu Lạc không có nhiều thay đổi so với Nhà nước Văn Lang.
- Tuy nhiên, vua có quyền thế cao hơn trong việc trị nước.
d) Những điểm tiến bộ so với Văn Lang
- Lãnh thổ đất nước được mở rộng hơn.
- Có quân đội mạnh, vũ khí tốt.
- Đặc biệt có thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc.
- Kinh đô chuyển từ miền trung du Phong Châu xuống vùng đồng bằng ở Cổ Loa (xã Đông Anh, thành phố Hà Nội ngày nay).


3. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc
a) Đời sống vật chất
Hoạt động sản xuất
- Biết đến nền “nông nghiệp dùng cày” và sớm lấy nghề nông trồng lúa nước làm nghề chính.
- Ngoài ra, còn trồng các loại cây hoa màu và trồng dâu, nuôi tằm.
- Nghề luyện kim dần được chuyên môn hoá.
- Kĩ thuật đúc đồng phát triển – hiện vật tiêu biểu: trống đồng Ngọc Lũ, thạp đồng Đào Thịnh.
- Bước đầu biết rèn sắt.
Nơi ở
- Cư dân chủ yếu ở nhà sàn được làm bằng tre, nứa, lá, gỗ,…
Thức ăn
- Gạo nếp, gạo tẻ, muối, mắm cá,…
Trang phục và kiểu tóc
- Ngày thường:
- Để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam.
- Nam: đóng khố, cởi trần, đi chân đất.
- Nữ: mặc váy, mặc yếm.
- Vào dịp lễ hội:
- Có thể đội thêm mũ lông chim.
- Đeo trang sức: vòng tay, hạt chuỗi, khuyên tai,…


b) Đời sống tinh thần
Tín ngưỡng
- Tục thờ cúng tổ tiên.
- Thờ các vị thần trong tự nhiên: thần Sông, thần Núi, thần Mặt Trời,…
Phong tục, tập quán
Người Việt cổ có:
- Tục xăm mình.
- Tục nhuộm răng đen.
- Tục ăn trầu.
- Làm bánh chưng, bánh giầy.
Lễ hội
- Các lễ hội gắn với nền nông nghiệp trồng lúa nước được tổ chức thường xuyên.
c) Ý nghĩa
Những thành tựu về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc đã:
- Tạo nên nền văn minh đầu tiên trong lịch sử Việt Nam.
- Góp phần tạo dựng nền tảng cốt lõi của bản sắc văn hoá dân tộc.
Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Khoảng thế kỉ VII TCN | Nhà nước Văn Lang ra đời, kinh đô đặt ở Phong Châu | Nhà nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam, mở ra thời kì dựng nước |
| Thế kỉ VII TCN – cuối thế kỉ III TCN | 18 đời Hùng Vương cha truyền con nối, đứng đầu liên minh 15 bộ | Đặt nền móng cho nhà nước sơ khai của người Việt cổ |
| Cuối thế kỉ III TCN | Nhà Tần đem quân đánh xuống phía nam; người Lạc Việt và Âu Việt đoàn kết kháng chiến dưới sự lãnh đạo của Thục Phán | Thể hiện tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm |
| Khoảng năm 208 TCN | Thục Phán lên làm vua, xưng An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc | Nhà nước Âu Lạc thành lập, kế thừa và phát triển Văn Lang |
| Thời Âu Lạc | Kinh đô chuyển từ Phong Châu (trung du) xuống Cổ Loa (đồng bằng – xã Đông Anh, Hà Nội ngày nay); xây thành Cổ Loa | Lãnh thổ mở rộng, quân đội mạnh, có thành luỹ kiên cố |
Bảng so sánh Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc
| Nội dung | Nhà nước Văn Lang | Nhà nước Âu Lạc |
|---|---|---|
| Thời gian thành lập | Khoảng thế kỉ VII TCN | Khoảng năm 208 TCN |
| Người đứng đầu | Hùng Vương | An Dương Vương (Thục Phán) |
| Kinh đô | Phong Châu (vùng trung du) | Cổ Loa (vùng đồng bằng) |
| Tổ chức nhà nước | Trung ương → Bộ → Chiềng, chạ (15 bộ) | Không có nhiều thay đổi, nhưng vua có quyền thế cao hơn |
| Lãnh thổ | Lưu vực sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ | Mở rộng hơn |
| Quốc phòng | Còn sơ khai | Quân đội mạnh, vũ khí tốt, có thành Cổ Loa kiên cố |
Sơ đồ tư duy bài học
NHÀ NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC
Nhà nước Văn Lang
- Thời gian: khoảng thế kỉ VII TCN
- Cơ sở ra đời:
- Công cụ đồng, sắt phát triển
- Nhu cầu thuỷ lợi và chống ngoại xâm
- Địa bàn: lưu vực sông lớn ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
- Tổ chức: 15 bộ, Hùng Vương đứng đầu (18 đời, cha truyền con nối)
- Trung ương: Hùng Vương – Lạc hầu
- Bộ: Lạc tướng
- Chiềng, chạ: Bồ chính
- Đặc điểm: sơ khai, chưa có pháp luật thành văn, chưa có chữ viết
- Ý nghĩa: nhà nước đầu tiên, mở ra thời kì dựng nước
Nhà nước Âu Lạc
- Hoàn cảnh: cuối thế kỉ III TCN, kháng chiến chống quân Tần
- Người Lạc Việt + Âu Việt đoàn kết, Thục Phán lãnh đạo
- Thành lập: khoảng 208 TCN – Thục Phán xưng An Dương Vương
- Tổ chức: như Văn Lang nhưng vua có quyền thế cao hơn
- Tiến bộ:
- Lãnh thổ mở rộng
- Quân đội mạnh, vũ khí tốt
- Thành Cổ Loa kiên cố
- Kinh đô chuyển từ Phong Châu → Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội)
Đời sống vật chất
- Sản xuất:
- Nông nghiệp dùng cày, trồng lúa nước là chính
- Trồng hoa màu, trồng dâu, nuôi tằm
- Luyện kim chuyên môn hoá: trống đồng Ngọc Lũ, thạp đồng Đào Thịnh
- Bước đầu rèn sắt
- Nơi ở: nhà sàn (tre, nứa, lá, gỗ)
- Thức ăn: gạo nếp, gạo tẻ, muối, mắm cá
- Trang phục:
- Ngày thường: tóc ngang vai/búi tó/đuôi sam; nam đóng khố cởi trần, nữ mặc váy yếm
- Lễ hội: mũ lông chim, trang sức (vòng tay, hạt chuỗi, khuyên tai)
Đời sống tinh thần
- Tín ngưỡng: thờ cúng tổ tiên, thờ thần Sông, thần Núi, thần Mặt Trời
- Phong tục: xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng – bánh giầy
- Lễ hội gắn với nông nghiệp trồng lúa nước
- → Nền văn minh đầu tiên, nền tảng bản sắc văn hoá dân tộc

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
