Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc
a) Về bộ máy cai trị
Bối cảnh mở đầu thời kì Bắc thuộc
- Năm 179 TCN, Triệu Đà chiếm được Âu Lạc.
- Từ đó, các triều đại phong kiến phương Bắc đều sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc.
Tổ chức đơn vị hành chính
- Các triều đại từ Hán đến Đường đã chia nước ta thành các đơn vị hành chính:
- Châu – quận (cấp trên).
- Dưới châu – quận là huyện.
Bộ máy quan lại
- Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43), chính quyền từ cấp huyện trở lên đều do người Hán nắm giữ.
Sơ đồ tổ chức chính quyền đô hộ của nhà Hán ở nước ta (sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng):
- Giao Châu (Thứ sử người Hán)
- Quận – Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam (Thái thú người Hán)
- Huyện (Huyện lệnh người Hán)
- Làng, xã (Hào trưởng người Việt)
Xây thành luỹ và đàn áp
- Chính quyền đô hộ cho xây đắp các thành luỹ lớn ở trị sở các châu – quận:
- Thành Luy Lâu (nay thuộc tỉnh Bắc Ninh).
- Thành Tống Bình – Đại La (nay thuộc thành phố Hà Nội).
- Bố trí lực lượng quân đồn trú để bảo vệ chính quyền.
- Từ nhà Hán, các triều đại đều áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta.



b) Về kinh tế
- Chiếm đoạt ruộng đất: các quan cai trị phương Bắc chiếm ruộng đất của nhân dân Âu Lạc, lập thành ấp, trại và bắt dân ta cày cấy.
- Áp đặt tô thuế nặng nề, đặc biệt là dưới thời Đường.
- Nắm độc quyền về sắt và muối.
- Bắt nhân dân ta cống nạp nhiều loại vải vóc, hương liệu, sản vật quý để đưa về Trung Quốc.
c) Về văn hoá – xã hội
Trong suốt thời Bắc thuộc, chính quyền phong kiến phương Bắc đều thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt:
- Đưa người Hán sang ở cùng với dân Việt.
- Bắt nhân dân ta phải theo phong tục, luật pháp của người Hán.
- Tìm mọi cách xoá bỏ những tập quán lâu đời của người Việt.
2. Những chuyển biến về kinh tế – xã hội trong thời kì Bắc thuộc
Mặc dù bị kìm hãm bởi chính sách cai trị và bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc, nhưng trong hơn một nghìn năm Bắc thuộc, kinh tế, xã hội và văn hoá của người Việt vẫn có sự chuyển biến đáng kể.
a) Chuyển biến về kinh tế
Nông nghiệp
- Trồng lúa nước vẫn là nghề chính.
- Bên cạnh đó còn trồng cây ăn quả, hoa màu và chăn nuôi.
- Sự phát triển của công cụ sản xuất và kĩ thuật đắp đê, làm thuỷ lợi đã tạo nên những vùng trồng lúa nước rộng lớn.
Thủ công nghiệp
- Các nghề truyền thống vẫn tiếp tục được duy trì với kĩ thuật sản xuất cao hơn:
- Rèn sắt.
- Đúc đồng.
- Làm gốm.
- Làm mộc.
- Làm đồ trang sức (vàng, bạc).
- Một số nghề mới xuất hiện:
- Làm giấy.
- Thuỷ tinh.
Giao thông – thương mại
- Một số đường giao thông thuỷ, bộ được hình thành.
- Hoạt động buôn bán trong nước và với các nước khác được đẩy mạnh hơn trước.

b) Chuyển biến về xã hội
Với chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, các tầng lớp trong xã hội đều có sự biến đổi:
- Một số quan lại, địa chủ người Hán bị Việt hoá.
- Tầng lớp hào trưởng bản địa hình thành từ bộ phận quý tộc trong xã hội Âu Lạc cũ, có uy tín và vị thế quan trọng trong đời sống xã hội.
Mâu thuẫn cơ bản
- Bao trùm trong xã hội bấy giờ là mâu thuẫn giữa nhân dân Âu Lạc với chính quyền đô hộ phương Bắc.
- Đó là nguyên nhân làm bùng lên các cuộc đấu tranh giành độc lập liên tục trong suốt thời kì Bắc thuộc.
Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Năm 179 TCN | Triệu Đà chiếm được Âu Lạc | Mở đầu thời kì Bắc thuộc – nước ta bị sáp nhập vào Trung Quốc |
| Từ thời Hán đến thời Đường | Các triều đại phong kiến phương Bắc chia nước ta thành các đơn vị hành chính châu – quận – huyện | Áp đặt bộ máy cai trị của ngoại bang |
| Năm 40 – 43 | Khởi nghĩa Hai Bà Trưng | Sau khởi nghĩa, chính quyền đô hộ siết chặt: từ cấp huyện trở lên do người Hán nắm giữ |
| Thời kì Bắc thuộc | Xây dựng các thành luỹ lớn: Luy Lâu (Bắc Ninh), Tống Bình – Đại La (Hà Nội) | Trị sở của chính quyền đô hộ, củng cố ách thống trị |
| Thời Đường | Áp đặt tô thuế nặng nề nhất | Bóc lột kinh tế nặng nề đối với nhân dân ta |
| Khoảng thế kỉ II – VI | Đồ gốm men và đất nung được tìm thấy ở thành cổ Luy Lâu | Chứng tỏ kĩ thuật làm gốm tiến bộ, kinh tế thủ công phát triển |
| Hơn một nghìn năm Bắc thuộc | Kinh tế, xã hội, văn hoá người Việt có chuyển biến đáng kể; mâu thuẫn giữa nhân dân Âu Lạc với chính quyền đô hộ | Nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu tranh giành độc lập liên tục |
Sơ đồ tư duy
CHÍNH SÁCH CAI TRỊ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC VÀ SỰ CHUYỂN BIẾN CỦA XÃ HỘI ÂU LẠC
Chính sách cai trị
- Về bộ máy cai trị:
- 179 TCN: Triệu Đà chiếm Âu Lạc → sáp nhập vào Trung Quốc
- Chia thành: châu – quận → huyện → làng, xã
- Sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43): từ cấp huyện trở lên do người Hán nắm
- Xây thành luỹ: Luy Lâu (Bắc Ninh), Tống Bình – Đại La (Hà Nội)
- Bố trí quân đồn trú, áp dụng luật pháp hà khắc, đàn áp đấu tranh
- Về kinh tế:
- Chiếm ruộng đất, lập ấp – trại
- Áp đặt tô thuế nặng (đặc biệt thời Đường)
- Độc quyền sắt và muối
- Bắt cống nạp vải vóc, hương liệu, sản vật quý
- Về văn hoá – xã hội:
- Đồng hoá dân tộc Việt
- Đưa người Hán sang ở cùng dân Việt
- Bắt theo phong tục, luật pháp người Hán
- Xoá bỏ tập quán người Việt
Chuyển biến trong thời kì Bắc thuộc
- Về kinh tế:
- Nông nghiệp: trồng lúa nước vẫn là chính; phát triển công cụ, đắp đê, thuỷ lợi
- Thủ công nghiệp: rèn sắt, đúc đồng, làm gốm, mộc, đồ trang sức – kĩ thuật cao hơn
- Nghề mới: làm giấy, thuỷ tinh
- Giao thông thuỷ – bộ được hình thành
- Buôn bán trong nước và với nước ngoài đẩy mạnh
- Về xã hội:
- Quan lại, địa chủ người Hán bị Việt hoá
- Hào trưởng bản địa hình thành từ quý tộc Âu Lạc cũ → uy tín, vị thế quan trọng
- Mâu thuẫn bao trùm: nhân dân Âu Lạc ↔ chính quyền đô hộ phương Bắc
- → Bùng lên các cuộc đấu tranh giành độc lập liên tục

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
