Lý thuyết Lịch sử 6 Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X

Bà Triệu (tranh dân gian Đông Hồ)

1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40 – 43)

a) Nguyên nhân

  • Thời thuộc Hán, chính quyền đô hộ thực hiện chính sách cai trị hà khắc, bóc lột tô thuế nặng nề.
  • Khống chế các Lạc tướng và con cháu họ → tầng lớp quý tộc người Việt bất bình, nhân dân oán hận.
  • Hai Bà Trưng – con gái Lạc tướng huyện Mê Linh (nay thuộc thành phố Hà Nội) đã dựng cờ khởi nghĩa để giành lại quyền tự chủ.

b) Diễn biến chính

  1. Trưng Trắc, Trưng Nhị phất cờ nổi dậy khởi nghĩa tại cửa sông Hát (nay thuộc xã Hát Môn). Tướng lĩnh khắp 65 thành trì đều quy tụ về với cuộc khởi nghĩa.
  2. Từ sông Hát, nghĩa quân theo đường sông Hồng tiến xuống đánh chiếm căn cứ quân Hán ở Mê LinhCổ Loa.
  3. Nghĩa quân tiếp tục tấn công thành Luy Lâu và chiếm được trị sở của chính quyền đô hộ.
  4. Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc được suy tôn làm vua, đóng đô ở Mê Linh.

c) Kết quả

  • Năm 42, nhà Hán cử tướng Mã Viện dẫn đại quân sang đàn áp cuộc khởi nghĩa.
  • Năm 43, cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bị đàn áp.
  • Nhân dân ghi nhớ công ơn và lập đền thờ Hai Bà ở nhiều nơi để đời đời thờ cúng.

d) Ý nghĩa

  • Chứng tỏ tinh thần đấu tranh bất khuất của người Việt.
  • Tạo tiền đề cho việc khôi phục nền độc lập, tự chủ của dân tộc sau này.
Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)
Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)
Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận (tranh dân gian Đông Hồ)
Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận (tranh dân gian Đông Hồ)

2. Khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)

a) Nguyên nhân

  • Đầu thế kỉ III, chính sách cai trị hà khắc, bóc lột tàn bạo của chính quyền đô hộ nhà Ngô khiến đời sống của người Việt ngày càng cực khổ.
  • Trước sự bạo ngược của chính quyền đô hộ, phong trào đấu tranh của nhân dân ta tiếp tục bùng nổ → tiêu biểu nhất là khởi nghĩa Bà Triệu.

b) Diễn biến chính

  • Năm 248, từ căn cứ ở núi Nưa (xã Tân Ninh, tỉnh Thanh Hoá ngày nay), khởi nghĩa bùng nổ.
  • Lực lượng nghĩa quân đã đánh hạ nhiều huyện lị, thành ấp ở Cửu Chân, Cửu Đức, Nhật Nam.
  • Quan lại nhà Ngô từ thái thú đến huyện lệnh, huyện trưởng hoặc bị giết, hoặc bỏ trốn.
  • Cuộc khởi nghĩa khiến cho toàn thể Giao Châu đều chấn động.

c) Kết quả

  • Nhà Ngô cử 8 000 quân sang đàn áp.
  • Do lực lượng quân Ngô quá mạnh, khởi nghĩa bị đàn áp.
  • Bà Triệu anh dũng hi sinh tại khu vực núi Tùng (xã Triệu Lộc, tỉnh Thanh Hoá ngày nay).

d) Ý nghĩa

  • Làm rung chuyển chính quyền đô hộ.
  • Góp phần thức tỉnh ý thức dân tộc.
  • Tạo đà cho cuộc khởi nghĩa của Lý Bí sau này.
Bà Triệu (tranh dân gian Đông Hồ)
Bà Triệu (tranh dân gian Đông Hồ)

3. Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân (năm 542 – 602)

a) Nguyên nhân

  • Nửa đầu thế kỉ VI, chính quyền đô hộ nhà Lương thi hành chính sách cai trị khắc nghiệt đối với người Việt.
  • Đặt thêm hàng trăm thứ thuế mới, tăng cường vơ vét, bóc lột nhân dân bản địa.
  • Lý Bí – một hào trưởng địa phương (quê ở phường Vạn Xuân, tỉnh Thái Nguyên ngày nay) lãnh đạo khởi nghĩa.
  • Đây được coi là cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất trong thế kỉ VI.

b) Diễn biến chính

Thời gian Sự kiện
Đầu năm 542 Khởi nghĩa bùng nổ, lật đổ chính quyền đô hộ, làm chủ Giao Châu
Đầu năm 544 Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập nước Vạn Xuân, đóng đô ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội), thành lập triều đình, dựng điện Vạn Thọ và chùa Khai Quốc
Năm 545 Quân Lương xâm lược nước Vạn Xuân. Triệu Quang Phục thay Lý Bí tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến, xây dựng căn cứ tại đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). Kháng chiến thắng lợi, Triệu Quang Phục lên làm vua, gọi là Triệu Việt Vương
Năm 602 Nhà Tuỳ đưa quân xâm lược, nước Vạn Xuân chấm dứt

c) Ý nghĩa

  • Thể hiện ý chí giành lại độc lập, tự chủ của người Việt.
  • “Nam đế nhà Tiền Lý đã biết nhân thời cơ vùng dậy, tự làm chủ lấy nước mình, đủ làm thanh thế mở đường cho nhà Đinh, nhà Lý sau này“.
Tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lý Bí
Tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lý Bí
Chùa Trấn Quốc (thành phố Hà Nội) – tiền thân là chùa Khai Quốc thời Tiền Lý
Chùa Trấn Quốc (thành phố Hà Nội) – tiền thân là chùa Khai Quốc thời Tiền Lý

4. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm 713 – 722)

a) Nguyên nhân

  • Đầu thế kỉ VIII, bất bình trước chính sách tô thuế nặng nềsự bóc lột tàn bạo của chính quyền đô hộ nhà Đường.
  • Thủ lĩnh Mai Thúc Loan (quê ở xã Mai Phụ, tỉnh Hà Tĩnh ngày nay) phát động nhân dân nổi dậy khởi nghĩa.

b) Diễn biến chính

Thời gian Sự kiện
Năm 713 Khởi nghĩa bùng nổ và nhanh chóng làm chủ vùng đất Hoan Châu (thuộc các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh ngày nay)
Khởi nghĩa lan rộng ra phạm vi cả nước, thu hút vài chục vạn người tham gia, được nhân dân Chăm-pa, Chân Lạp hưởng ứng
Quân khởi nghĩa tiến công ra Bắc, đánh đuổi chính quyền đô hộ, làm chủ thành Tống Bình, giải phóng đất nước
Năm 722 Mai Thúc Loan xưng đế, xây thành Vạn An (tỉnh Nghệ An) làm quốc đô. Nhà Đường sai Dương Tư Húc dẫn đại quân sang đàn áp. Cuộc khởi nghĩa bị dập tắt

c) Kết quả – ý nghĩa

  • Khởi nghĩa Mai Thúc Loan đã giành và giữ chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm (713 – 722).
  • một trong những cuộc khởi nghĩa lớn nhất, đánh dấu mốc quan trọng trên con đường đấu tranh để giải phóng dân tộc thời kì Bắc thuộc.
Lược đồ khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713 – 722)
Lược đồ khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713 – 722)

5. Khởi nghĩa Phùng Hưng (cuối thế kỉ VIII)

a) Nguyên nhân

  • Cuối thế kỉ VIII, chính quyền đô hộ nhà Đường ngày càng ra sức vơ vét, bòn rút của cải của nhân dân ta.
  • Không cam chịu, Phùng Hưng đã lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi nghĩa.

b) Diễn biến – kết quả

  • Nghĩa quân đã làm chủ được vùng đất Đường Lâm (thành phố Hà Nội).
  • Sau đó tiếp tục kéo xuống bao vây và chiếm thành Tống Bình (thành phố Hà Nội).
  • Tự sắp đặt việc cai trị trong vòng 9 năm thì bị quân Đường đàn áp và chiếm lại.

c) Ý nghĩa

  • Tiếp tục khẳng định quyết tâm giành lại độc lập, tự chủ của người Việt.
  • Mở đường cho những thắng lợi to lớn về sau.
Đền thờ Phùng Hưng ở Đường Lâm, phường Sơn Tây, thành phố Hà Nội
Đền thờ Phùng Hưng ở Đường Lâm, phường Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Bảng ôn tập các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

Cuộc khởi nghĩa Thời gian Người lãnh đạo Địa bàn / căn cứ Kết quả nổi bật Ý nghĩa
Hai Bà Trưng 40 – 43 Trưng Trắc, Trưng Nhị Mê Linh (Hà Nội), Hát Môn → Cổ Loa → Luy Lâu Lật đổ chính quyền đô hộ, Trưng Trắc được suy tôn làm vua, đóng đô ở Mê Linh; năm 43 bị đàn áp Chứng tỏ tinh thần đấu tranh bất khuất, tạo tiền đề khôi phục độc lập
Bà Triệu 248 Triệu Thị Trinh (Bà Triệu) Núi Nưa (Thanh Hoá); Cửu Chân, Cửu Đức, Nhật Nam Làm rung chuyển Giao Châu; bị 8 000 quân Ngô đàn áp; Bà Triệu hi sinh ở núi Tùng Thức tỉnh ý thức dân tộc, tạo đà cho khởi nghĩa Lý Bí
Lý Bí 542 – 602 Lý Bí (Lý Nam Đế), Triệu Quang Phục (Triệu Việt Vương) Giao Châu; cửa sông Tô Lịch (Hà Nội); đầm Dạ Trạch (Hưng Yên) 542: lật đổ chính quyền đô hộ; 544: lập nước Vạn Xuân; 602: nhà Tuỳ xâm lược, Vạn Xuân chấm dứt Mở đường cho nhà Đinh, nhà Lý sau này
Mai Thúc Loan 713 – 722 Mai Thúc Loan Hoan Châu (Nghệ An, Hà Tĩnh); thành Vạn An (Nghệ An) Giành và giữ chính quyền độc lập gần 10 năm; xưng đế; 722 bị nhà Đường đàn áp Một trong những cuộc khởi nghĩa lớn nhất thời Bắc thuộc
Phùng Hưng Cuối thế kỉ VIII Phùng Hưng Đường Lâm (Hà Nội), thành Tống Bình Tự sắp đặt việc cai trị trong 9 năm, sau đó bị nhà Đường chiếm lại Khẳng định quyết tâm giành độc lập, mở đường cho thắng lợi về sau

Sơ đồ tư duy

CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP TRƯỚC THẾ KỈ X

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43)

  • Lãnh đạo: Trưng Trắc, Trưng Nhị (Mê Linh – Hà Nội)
  • Nguyên nhân: chính sách hà khắc của nhà Hán
  • Diễn biến: Hát Môn → Mê Linh → Cổ Loa → Luy Lâu
  • Kết quả: Trưng Trắc làm vua, đóng đô Mê Linh; 43 bị Mã Viện đàn áp
  • Ý nghĩa: tinh thần bất khuất, tạo tiền đề độc lập

Khởi nghĩa Bà Triệu (248)

  • Lãnh đạo: Triệu Thị Trinh (Thanh Hoá)
  • Nguyên nhân: ách cai trị của nhà Ngô
  • Diễn biến: núi Nưa → Cửu Chân, Cửu Đức, Nhật Nam
  • Kết quả: 8 000 quân Ngô đàn áp, Bà Triệu hi sinh ở núi Tùng
  • Ý nghĩa: thức tỉnh ý thức dân tộc, tạo đà cho Lý Bí

Khởi nghĩa Lý Bí – Nước Vạn Xuân (542 – 602)

  • Lãnh đạo: Lý Bí → Triệu Quang Phục
  • Nguyên nhân: ách cai trị nhà Lương, hàng trăm thứ thuế
  • Diễn biến:
    • 542: lật đổ đô hộ, làm chủ Giao Châu
    • 544: Lý Bí xưng Lý Nam Đế, lập nước Vạn Xuân, đóng đô cửa sông Tô Lịch
    • 545: Triệu Quang Phục giữ căn cứ Dạ Trạch (Hưng Yên), trở thành Triệu Việt Vương
    • 602: nhà Tuỳ xâm lược, Vạn Xuân chấm dứt
  • Ý nghĩa: mở đường cho nhà Đinh, nhà Lý

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713 – 722)

  • Lãnh đạo: Mai Thúc Loan (Mai Phụ – Hà Tĩnh)
  • Nguyên nhân: ách cai trị nhà Đường, tô thuế nặng
  • Diễn biến: Hoan Châu → lan rộng → chiếm Tống Bình; xưng đế, xây thành Vạn An (Nghệ An)
  • Kết quả: gần 10 năm độc lập; 722 bị Dương Tư Húc đàn áp
  • Ý nghĩa: một trong những cuộc khởi nghĩa lớn nhất thời Bắc thuộc

Khởi nghĩa Phùng Hưng (cuối thế kỉ VIII)

  • Lãnh đạo: Phùng Hưng (Đường Lâm – Hà Nội)
  • Nguyên nhân: nhà Đường vơ vét, bòn rút
  • Diễn biến: làm chủ Đường Lâm → chiếm thành Tống Bình → tự cai trị 9 năm
  • Kết quả: bị nhà Đường chiếm lại
  • Ý nghĩa: khẳng định quyết tâm độc lập, mở đường cho thắng lợi về sau
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn