Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ – Lý thuyết

Thiết bị nấu rượu thủ công
Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Lý thuyết trọng tâm

I. Phương pháp chưng cất

1. Nguyên tắc

Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.

2. Cách tiến hành

  • Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi (bằng cách đun nóng)
  • Làm lạnh cho hơi ngưng tụ
  • Thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp

3. Ứng dụng

Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn.

Thiết bị nấu rượu thủ công

4. Các loại chưng cất

a) Chưng cất thường

Dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều.

Thiết bị, dụng cụ tách chất bằng phương pháp chưng cất thường (Ảnh Sách KNTT)
Thiết bị, dụng cụ tách chất bằng phương pháp chưng cất thường (Ảnh Sách KNTT)

Thiết bị gồm:

  • Bình cầu có nhánh (chứa hỗn hợp cần tách)
  • Nhiệt kế (đo nhiệt độ hơi)
  • Ống sinh hàn (làm lạnh hơi)
  • Bình hứng (thu chất lỏng ngưng tụ)
  • Đá bọt (giúp sôi đều, tránh sôi bùng)
  • Nguồn nhiệt (bếp điện, đèn cồn)

Ví dụ: Chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước (nấu rượu)

  • Nhiệt độ sôi của ethanol: 78,3°C
  • Nhiệt độ sôi của nước: 100°C
  • Khi đun nóng, ethanol bay hơi trước → ngưng tụ → thu được rượu có nồng độ cao hơn
b) Chưng cất phân đoạn

Dùng để tách hai hay nhiều chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau không nhiềutan lẫn hoàn toàn trong nhau.

Thiết bị, dụng cụ tách chất bằng phương pháp chưng cất phân đoạn (Ảnh Sách KNTT)
Thiết bị, dụng cụ tách chất bằng phương pháp chưng cất phân đoạn (Ảnh Sách KNTT)

Đặc điểm: Có thêm cột cất phân đoạn giúp tách các chất có nhiệt độ sôi gần nhau.

Nguyên lý: Khi đun nóng, chất có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay hơi ra trước rồi được ngưng tụ và thu lấy ở bình hứng.

Ví dụ: Chưng cất phân đoạn dầu mỏ để tách các phân đoạn xăng, dầu hỏa, dầu diesel…

c) Chưng cất lôi cuốn hơi nước

Dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi caokhông tan trong nước.

Thiết bị, dụng cụ chưng cất lôi cuốn hơi nước (Ảnh Sách KNTT)
Thiết bị, dụng cụ chưng cất lôi cuốn hơi nước (Ảnh Sách KNTT)

Nguyên lý:

  • Hơi nước đi qua nguyên liệu, kéo theo hơi chất hữu cơ
  • Hỗn hợp hơi nước và hơi chất hữu cơ cùng đi qua ống sinh hàn ngưng tụ
  • Chất hữu cơ (không tan trong nước) tách thành lớp riêng

Ứng dụng: Tách tinh dầu từ thực vật (tinh dầu sả, tinh dầu bạc hà, tinh dầu tràm…)

Bảng so sánh các loại chưng cất:

Phương pháp Điều kiện áp dụng Ví dụ
Chưng cất thường Các chất có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều Nấu rượu (ethanol 78,3°C và nước 100°C)
Chưng cất phân đoạn Các chất có nhiệt độ sôi khác nhau không nhiều, tan lẫn hoàn toàn Chưng cất dầu mỏ
Chưng cất lôi cuốn hơi nước Chất có nhiệt độ sôi cao, không tan trong nước Tách tinh dầu

II. Phương pháp chiết

1. Nguyên tắc

Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự hòa tan khác nhau của chúng trong hai môi trường không trộn lẫn vào nhau.

2. Cách tiến hành

a) Chiết lỏng – lỏng

Mục đích: Tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước.

Cách tiến hành:

  • Dùng một dung môi có khả năng hòa tan chất cần chiết
  • Dung môi này không trộn lẫn với dung môi ban đầu (nước)
  • Dung môi có nhiệt độ sôi thấp (để dễ loại bỏ sau khi chiết)
  • Lắc dung môi chiết với hỗn hợp → chất hữu cơ chuyển sang dung môi chiết
  • Dùng phễu chiết để tách riêng các lớp chất lỏng

Dụng cụ chiết (phễu chiết) (Ảnh Sách KNTT)

Lưu ý: Khi hai chất lỏng không trộn lẫn được vào nhau, chất lỏng nào có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ tách thành lớp ở phía trên.

Ví dụ: Tách β-carotene từ nước ép cà rốt bằng hexane

  • Hexane không tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn nước
  • β-carotene tan tốt trong hexane
  • Sau khi lắc và để yên → lớp hexane (chứa β-carotene, màu cam) nổi lên trên
b) Chiết lỏng – rắn

Mục đích: Tách chất hữu cơ ra khỏi hỗn hợp rắn.

Cách tiến hành: Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn.

Ví dụ:

  • Ngâm rượu thuốc (dùng rượu để chiết các hoạt chất từ dược liệu)
  • Phân tích thổ nhưỡng
  • Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản

3. Ứng dụng

Loại chiết Ứng dụng
Chiết lỏng – lỏng Tách lấy chất hữu cơ khi nó ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước
Chiết lỏng – rắn Ngâm rượu thuốc, phân tích thổ nhưỡng, phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản

III. Phương pháp kết tinh

1. Nguyên tắc

Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào:

  • Độ tan khác nhau của các chất
  • Sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ

2. Cách tiến hành

Các bước tiến hành trong phương pháp kết tinh
Các bước tiến hành trong phương pháp kết tinh
Bước Thao tác Mục đích
Bước 1 Hòa tan chất rắn lẫn tạp chất vào dung môi để tạo dung dịch bão hòa ở nhiệt độ cao Hòa tan hoàn toàn chất cần tinh chế
Bước 2 Lọc nóng loại bỏ chất không tan Loại bỏ tạp chất không tan
Bước 3 Để nguội và làm lạnh dung dịch thu được Chất cần tinh chế sẽ kết tinh (do độ tan giảm)
Bước 4 Lọc để thu được chất rắn Thu tinh thể chất cần tinh chế

Dung môi thường dùng: nước, ethanol, acetone, ether, ethyl acetate… hoặc hỗn hợp của chúng.

Yêu cầu của dung môi:

  • Hòa tan tốt chất cần tinh chế ở nhiệt độ cao
  • Hòa tan kém chất cần tinh chế ở nhiệt độ thấp

Lưu ý: Thực hiện kết tinh lại nhiều lần trong cùng một dung môi hoặc trong các dung môi khác nhau sẽ thu được tinh thể chất cần tinh chế tinh khiết hơn.

3. Ứng dụng

Phương pháp kết tinh được dùng để tách và tinh chế các chất rắn.

Ví dụ: Tinh chế đường đỏ thành đường trắng

  • Hòa tan đường đỏ vào nước nóng
  • Thêm than hoạt tính để khử màu, khuấy, lọc → dung dịch trong suốt không màu
  • Cô bớt nước, để nguội → thu được đường trắng ở dạng tinh thể

Đường trắng tinh khiết hơn đường đỏ vì đã loại bỏ được các chất màu và tạp chất.

IV. Sắc ký cột

1. Nguyên tắc

Sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa pha độngpha tĩnh.

Thành phần Đặc điểm
Pha động Dung môi và dung dịch mẫu chất cần tách di chuyển qua cột
Pha tĩnh Một chất rắn có diện tích bề mặt rất lớn, có khả năng hấp phụ khác nhau các chất trong hỗn hợp cần tách (ví dụ: silica gel, aluminium oxide…)

Nguyên lý: Khi dung môi chạy qua cột, các chất hữu cơ được tách ra ở từng phân đoạn khác nhau (do khả năng hấp phụ khác nhau).

2. Cách tiến hành

Thiết bị, dụng cụ thực hiện tách chất bằng phương pháp sắc kí cột
Thiết bị, dụng cụ thực hiện tách chất bằng phương pháp sắc kí cột
Bước Thao tác
Bước 1 Sử dụng các cột thủy tinh có chứa các chất hấp phụ dạng bột (pha tĩnh), thường là aluminium oxide, silica gel…
Bước 2 Cho hỗn hợp cần tách lên cột sắc kí
Bước 3 Cho dung môi thích hợp chảy liên tục qua cột sắc kí
Bước 4 Thu các chất hữu cơ được tách ra ở từng phân đoạn khác nhau sau khi đi ra khỏi cột sắc kí
Bước 5 Loại bỏ dung môi để thu được chất cần tách

3. Ứng dụng

Phương pháp sắc kí cột thường dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏkhó tách ra khỏi nhau.

Bảng tổng hợp các phương pháp tách biệt và tinh chế

Phương pháp Nguyên tắc Đối tượng áp dụng Ví dụ thực tiễn
Chưng cất Nhiệt độ sôi khác nhau Hỗn hợp chất lỏng Nấu rượu, chưng cất dầu mỏ, tách tinh dầu
Chiết lỏng – lỏng Độ hòa tan khác nhau trong 2 dung môi không trộn lẫn Chất hữu cơ hòa tan trong nước Tách β-carotene từ nước ép cà rốt
Chiết lỏng – rắn Dung môi lỏng hòa tan chất từ hỗn hợp rắn Chất hữu cơ trong hỗn hợp rắn Ngâm rượu thuốc, phân tích thổ nhưỡng
Kết tinh Độ tan thay đổi theo nhiệt độ Hỗn hợp chất rắn Làm đường cát, đường phèn, tinh chế muối
Sắc kí cột Phân bố khác nhau giữa pha động và pha tĩnh Chất có hàm lượng nhỏ, khó tách Tách hợp chất thiên nhiên
ThS. Lê Thị Mai Nhi

ThS. Lê Thị Mai Nhi

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT

Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ