Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- Lý thuyết trọng tâm
- I. Các oxide của nitrogen
- II. Nitric acid (hno₃)
- III. Hiện tượng phú dưỡng
- Phương pháp giải các dạng bài tập
- Dạng 1: Tính pH và đánh giá mức độ acid của nước mưa
- Dạng 2: Tính lượng chất theo quá trình hình thành mưa acid
- Dạng 3: Tính chất acid mạnh của nitric acid
- Dạng 4: Đánh giá nguy cơ phú dưỡng của nguồn nước
- Dạng 5: Tính toán với nước cường toan
- Bảng tra nhanh: chọn phương pháp theo dữ kiện đề bài
Lý thuyết trọng tâm
I. Các oxide của nitrogen
1. Công thức, tên gọi
Oxide của nitrogen được ký hiệu chung là NOₓ, một loại hợp chất điển hình gây ô nhiễm không khí.
| Oxide | $\text{N}_2\text{O}$ | NO | $\text{NO}_2$ | $\text{N}_2\text{O}_4$ |
|---|---|---|---|---|
| Tên gọi | Dinitrogen oxide | Nitrogen monoxide | Nitrogen dioxide | Dinitrogen tetroxide |
2. Nguồn gốc phát sinh NOₓ trong không khí
a) Nguồn gốc tự nhiên
- Núi lửa phun trào
- Cháy rừng
- Mưa dông kèm theo sấm sét
- Sự phân hủy các hợp chất hữu cơ
b) Nguồn gốc nhân tạo (chủ yếu)
- Hoạt động giao thông vận tải
- Sản xuất công nghiệp
- Nông nghiệp
- Nhà máy nhiệt điện
- Đời sống sinh hoạt
| Loại NOₓ | Nguyên nhân tạo thành |
|---|---|
| NOₓ nhiệt (thermal-NOₓ) | Nhiệt độ rất cao (trên 3000°C) hoặc tia lửa điện làm nitrogen trong không khí bị oxi hóa: $\text{N}_2 + \text{O}_2 \rightleftharpoons 2\text{NO}$ |
| NOₓ nhiên liệu (fuel-NOₓ) | Nitrogen trong nhiên liệu hoặc sinh khối kết hợp với oxygen trong không khí |
| NOₓ tức thời (prompt-NOₓ) | Nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do (gốc hydrocarbon, gốc hydroxyl…) |
c) Tác hại của NOₓ
NOₓ là một trong các nguyên nhân gây ra:
- Mưa acid
- Sương mù quang hóa
- Hiệu ứng nhà kính
- Thủng tầng ozone
- Hiện tượng phú dưỡng
- Ô nhiễm môi trường
3. Mưa acid
a) Định nghĩa
- Nước mưa thông thường có pH khoảng 5,6 (chủ yếu do có $\text{CO}_2$ hòa tan tạo môi trường acid yếu).
- Khi nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì gọi là hiện tượng mưa acid.
b) Tác nhân gây mưa acid
Tác nhân chính gây mưa acid là $\text{SO}_2$ và NOₓ, phát thải chủ yếu do các hoạt động:
- Sản xuất công nghiệp
- Nhiệt điện
- Giao thông
- Khai thác và chế biến dầu mỏ
c) Cơ chế hình thành
Với sự xúc tác của các ion kim loại trong khói bụi, khí $\text{SO}_2$ và NOₓ bị oxi hóa bởi oxygen, ozone, hydrogen peroxide, gốc tự do… rồi hòa tan vào nước, tạo thành sulfuric acid và nitric acid:
$$2\text{SO}_2 + \text{O}_2 + 2\text{H}_2\text{O} \xrightarrow{\text{xúc tác}} 2\text{H}_2\text{SO}_4$$
$$4\text{NO}_2 + \text{O}_2 + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow 4\text{HNO}_3$$
Các giọt acid li ti tạo thành theo mưa rơi xuống bề mặt Trái Đất.
d) Tác hại của mưa acid
Mưa acid gây tác động xấu đối với môi trường, con người và sinh vật, rõ rệt nhất khi nước mưa có giá trị pH dưới 4,5:
- Ảnh hưởng đến sinh vật (cây trồng, động vật)
- Ăn mòn các công trình xây dựng, kiến trúc bằng đá và kim loại
- Làm chua đất, ảnh hưởng đến nông nghiệp
- Ô nhiễm nguồn nước
II. Nitric acid (hno₃)
1. Cấu tạo

Đặc điểm cấu tạo của phân tử nitric acid:
| Đặc điểm | Mô tả |
|---|---|
| Số oxi hóa của N | +5 (số oxi hóa cao nhất của nitrogen) |
| Liên kết O–H | Phân cực mạnh về phía nguyên tử oxygen |
| Liên kết N → O | Là liên kết cho – nhận |
2. Tính chất vật lí
| Tính chất | Đặc điểm |
|---|---|
| Trạng thái | Chất lỏng |
| Màu sắc | Không màu (tinh khiết) |
| Khối lượng riêng | D = 1,53 g/mL |
| Nhiệt độ nóng chảy | -42°C |
| Nhiệt độ sôi | 83°C |
| Độ tan trong nước | Tan vô hạn |
| Đặc điểm khác | Bốc khói mạnh trong không khí ẩm |
3. Tính chất hóa học
a) Tính acid mạnh
Nitric acid có khả năng cho proton, thể hiện tính chất của một acid Brønsted-Lowry.
Phương trình điện li:
$$\text{HNO}_3 \rightarrow \text{H}^+ + \text{NO}_3^-$$
Ứng dụng trong công nghiệp sản xuất phân bón:
$$\text{NH}_3 + \text{HNO}_3 \rightarrow \text{NH}_4\text{NO}_3$$
$$\text{CaCO}_3 + 2\text{HNO}_3 \rightarrow \text{Ca(NO}_3\text{)}_2 + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O}$$
→ Ammonium nitrate ($\text{NH}_4\text{NO}_3$) cung cấp nguyên tố nitrogen ở cả dạng ammonium và dạng nitrate.
b) Tính oxi hóa mạnh
Phân tử nitric acid chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa cao nhất (+5) nên nitric acid có khả năng nhận electron, thể hiện tính oxi hóa mạnh.
Ứng dụng:
- Dùng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng các kim loại trong quặng.
- Sản xuất thuốc nổ (TNT, nitroglycerin, thuốc súng không khói)
- Sản xuất thuốc nhuộm
Nước cường toan (aqua regia):
Nitric acid đặc tạo với hydrochloric acid đặc hỗn hợp có tính oxi hóa mạnh (thường gọi là nước cường toan) có khả năng hòa tan vàng (gold), platinum.
Tỉ lệ: $\text{HNO}_3$ : HCl = 1 : 3
$$\text{Au} + \text{HNO}_3 + 3\text{HCl} \xrightarrow{t^\circ} \text{AuCl}_3 + \text{NO} + 2\text{H}_2\text{O}$$
III. Hiện tượng phú dưỡng
1. Nguyên nhân
Hiện tượng phú dưỡng là do sự dư thừa dinh dưỡng đã cung cấp nguồn thức ăn dồi dào cho sinh vật phù du phát triển rất mạnh.
Điều kiện xảy ra hiện tượng phú dưỡng:
- Hàm lượng nitrogen trong nước (ion nitrate, nitrite, ammonium) đạt ≥ 300 µg/L
- Hàm lượng phosphorus (các dạng ion phosphate) đạt ≥ 20 µg/L
Nguồn dinh dưỡng gây phú dưỡng:
- Nước thải nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt
- Chảy tràn trên mặt đất khi mưa, lũ
- Dư thừa thức ăn chăn nuôi trong nuôi trồng thủy sản
2. Hệ quả

Hiện tượng phú dưỡng gây ra nhiều hệ quả nghiêm trọng:
| Hệ quả | Mô tả |
|---|---|
| Cản trở ánh sáng | Rong, tảo phát triển mạnh cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước |
| Giảm quang hợp | Làm giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh |
| Thiếu oxygen | Gây thiếu nguồn oxygen trầm trọng cho các loài khác (đặc biệt là tôm, cá) |
| Mất cân bằng sinh thái | Gây mất cân bằng sinh thái trong hệ thống ao, hồ |
| Ô nhiễm môi trường | Xác rong, tảo phân hủy gây ô nhiễm môi trường nước, không khí |
| Lắng đọng bùn | Tạo chất bùn lắng xuống lòng ao, hồ |
3. Biện pháp hạn chế
- Xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường
- Hạn chế sử dụng phân bón hóa học dư thừa
- Vớt bớt rong, tảo
- Sục khí oxygen vào nước
- Nuôi các loài cá ăn rong, tảo
- Quản lý chặt chẽ nguồn nước thải từ các khu công nghiệp, nông nghiệp
Phương pháp giải các dạng bài tập
Bài này thiên về nội dung thực tiễn và môi trường, phần tính toán xoay quanh pH của mưa acid, tính chất acid mạnh của $\text{HNO}_3$ và ngưỡng phú dưỡng.
Các công thức và số liệu cần thuộc:
| Nội dung | Ghi nhớ |
|---|---|
| pH | $\text{pH} = -\lg[\text{H}^+]$ ; $[\text{H}^+] = 10^{-\text{pH}}$ ; $[\text{H}^+]\cdot[\text{OH}^-] = 10^{-14}$ |
| Nước mưa thông thường | $\text{pH} \approx 5{,}6$ (do $\text{CO}_2$ hoà tan) |
| Mưa acid | $\text{pH} < 5{,}6$ ; tác hại rõ rệt khi $\text{pH} < 4{,}5$ |
| Ngưỡng phú dưỡng | Nitrogen $\ge 300\ \mu\text{g/L}$ và phosphorus $\ge 20\ \mu\text{g/L}$ |
| Thể tích mol khí (đkc) | $n = \dfrac{V}{24{,}79}$ ở $25\ ^\circ\text{C}$, $1$ bar |
| Đổi đơn vị | $1\ \text{mg} = 10^3\ \mu\text{g}$ ; $1\ \text{g} = 10^6\ \mu\text{g}$ ; $1\ \text{m}^3 = 1,000$ L |
Khối lượng mol hay dùng (g/mol):
$$\text{HNO}_3 = 63 \quad \text{NO}_2 = 46 \quad \text{NH}_4\text{NO}_3 = 80 \quad \text{CaCO}_3 = 100 \quad \text{Ca(NO}_3)_2 = 164 \quad \text{NO}_3^- = 62 \quad \text{Au} = 197$$
Dạng 1: Tính pH và đánh giá mức độ acid của nước mưa
Phương pháp giải
Bước 1: Chuyển đổi qua lại giữa pH và nồng độ ion:
$$[\text{H}^+] = 10^{-\text{pH}} \qquad \text{pH} = -\lg[\text{H}^+] \qquad [\text{OH}^-] = \frac{10^{-14}}{[\text{H}^+]}$$
Bước 2: Nếu đề cho khối lượng acid trong nước mưa, tính nồng độ $\text{H}^+$ trước:
$$n_{\text{HNO}_3} = \frac{m}{63} \Rightarrow [\text{H}^+] = \frac{n}{V} \quad (\text{HNO}_3 \text{ là acid mạnh, một nấc})$$
Bước 3: Đối chiếu với hai mốc của bài:
| Giá trị pH | Kết luận |
|---|---|
| $\text{pH} \approx 5{,}6$ | Nước mưa thông thường |
| $\text{pH} < 5{,}6$ | Mưa acid |
| $\text{pH} < 4{,}5$ | Mưa acid, tác hại rõ rệt với sinh vật và công trình |
Bước 4: Khi so sánh độ acid của hai mẫu nước, so sánh nồng độ $\text{H}^+$ chứ không so sánh trực tiếp pH:
$$\frac{[\text{H}^+]_1}{[\text{H}^+]_2} = 10^{,\text{pH}_2 – \text{pH}_1}$$
Điểm các em hay nhầm: pH giảm $1$ đơn vị thì nồng độ $\text{H}^+$ tăng gấp 10 lần, chứ không phải tăng thêm một chút. Mẫu nước pH $= 3{,}6$ có tính acid mạnh gấp $100$ lần mẫu pH $= 5{,}6$.
Ví dụ mẫu 1
Đề bài: Một mẫu nước mưa thu được sau trận mưa dông có pH $= 4{,}0$.
a) Tính nồng độ ion $\text{H}^+$ và $\text{OH}^-$ trong mẫu nước đó.
b) Mẫu nước trên có phải là mưa acid không? Mức độ tác hại thế nào?
c) Nồng độ ion $\text{H}^+$ của mẫu này gấp bao nhiêu lần nước mưa thông thường (pH $= 5{,}6$)?
Lời giải
Câu a.
$$[\text{H}^+] = 10^{-\text{pH}} = 10^{-4}\ \text{M}$$
$$[\text{OH}^-] = \frac{10^{-14}}{10^{-4}} = 10^{-10}\ \text{M}$$
Câu b. Vì $\text{pH} = 4{,}0 < 5{,}6$ nên đây là mưa acid. Hơn nữa $4{,}0 < 4{,}5$ nên mẫu nước này đã ở mức gây tác hại rõ rệt: ảnh hưởng đến cây trồng và động vật, ăn mòn công trình bằng đá và kim loại, làm chua đất.
Câu c.
$$\frac{[\text{H}^+]_{\text{mẫu}}}{[\text{H}^+]_{\text{thường}}} = \frac{10^{-4}}{10^{-5{,}6}} = 10^{1{,}6} \approx 40\ \text{lần}$$
Kết luận: Mẫu nước có tính acid mạnh gấp khoảng $40$ lần nước mưa thông thường.
Ví dụ mẫu 2
Đề bài: Giả thiết trong $1$ L nước mưa của một khu công nghiệp có chứa $6{,}3\times 10^{-4}$ gam $\text{HNO}_3$ và coi đây là acid duy nhất trong mẫu. Tính pH của mẫu nước mưa và cho biết đó có phải mưa acid không.
Lời giải
Số mol $\text{HNO}_3$:
$$n = \frac{6{,}3\times 10^{-4}}{63} = 10^{-5}\ \text{mol}$$
$\text{HNO}_3$ là acid mạnh, điện li hoàn toàn: $\text{HNO}_3 \rightarrow \text{H}^+ + \text{NO}_3^-$
$$[\text{H}^+] = \frac{10^{-5}}{1} = 10^{-5}\ \text{M} \Rightarrow \text{pH} = 5$$
Kết luận: pH $= 5 < 5{,}6$ nên đây là mưa acid, tuy nhiên vẫn trên mốc $4{,}5$ nên mức độ tác hại chưa nghiêm trọng.
Dạng 2: Tính lượng chất theo quá trình hình thành mưa acid
Phương pháp giải
Bước 1: Xác định phương trình phù hợp với tác nhân mà đề cho:
$$4\text{NO}_2 + \text{O}_2 + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow 4\text{HNO}_3$$
$$2\text{SO}_2 + \text{O}_2 + 2\text{H}_2\text{O} \xrightarrow{\text{xúc tác}} 2\text{H}_2\text{SO}_4$$
Bước 2: Nhận xét rút gọn để tính nhanh: tỉ lệ $\text{NO}_2 : \text{HNO}_3$ là $1 : 1$, tỉ lệ $\text{SO}_2 : \text{H}_2\text{SO}_4$ cũng là $1 : 1$.
Bước 3: Đổi thể tích khí về số mol. Chú ý đổi $\text{m}^3$ sang lít trước:
$$1\ \text{m}^3 = 1,000\ \text{L} \Rightarrow n = \frac{V\ (\text{L})}{24{,}79}$$
Bước 4: Nếu đề hỏi lượng chất dùng để trung hoà lượng acid đó, dùng phản ứng của $\text{HNO}_3$ với chất có tính base:
$$\text{CaCO}_3 + 2\text{HNO}_3 \rightarrow \text{Ca(NO}_3)_2 + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O}$$
Ví dụ mẫu
Đề bài: Một nhà máy nhiệt điện thải vào khí quyển $4{,}958\ \text{m}^3$ khí $\text{NO}_2$ (đkc) trong một giờ. Giả thiết toàn bộ lượng $\text{NO}_2$ này chuyển hoá thành $\text{HNO}_3$ theo phản ứng tạo mưa acid.
a) Tính khối lượng $\text{HNO}_3$ tạo thành trong một giờ.
b) Tính khối lượng $\text{CaCO}_3$ cần dùng để trung hoà hết lượng $\text{HNO}_3$ đó.
Lời giải
Câu a.
Đổi đơn vị thể tích:
$$V = 4{,}958\ \text{m}^3 = 4,958\ \text{L}$$
$$n_{\text{NO}_2} = \frac{4,958}{24{,}79} = 200\ \text{mol}$$
Theo phương trình $4\text{NO}_2 + \text{O}_2 + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow 4\text{HNO}_3$, tỉ lệ $\text{NO}_2 : \text{HNO}_3 = 1 : 1$:
$$n_{\text{HNO}_3} = 200\ \text{mol} \Rightarrow m = 200 \times 63 = 12,600\ \text{g} = 12{,}6\ \text{kg}$$
Câu b.
$$\text{CaCO}_3 + 2\text{HNO}_3 \rightarrow \text{Ca(NO}_3)_2 + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O}$$
$$n_{\text{CaCO}_3} = \frac{200}{2} = 100\ \text{mol} \Rightarrow m = 100 \times 100 = 10,000\ \text{g} = 10\ \text{kg}$$
Kết luận: Mỗi giờ nhà máy gián tiếp tạo ra $12{,}6$ kg $\text{HNO}_3$, cần $10$ kg $\text{CaCO}_3$ để trung hoà.
Liên hệ thực tế: Đây chính là cơ sở của việc bón vôi khử chua cho đất bị ảnh hưởng bởi mưa acid, và cũng giải thích vì sao các công trình bằng đá vôi, đá hoa cương bị mưa acid ăn mòn dần.
Dạng 3: Tính chất acid mạnh của nitric acid
Phương pháp giải
$\text{HNO}_3$ là acid mạnh, điện li hoàn toàn nên có đầy đủ tính chất của một acid.
Bước 1: Viết phương trình phản ứng phù hợp:
| Tác dụng với | Phương trình |
|---|---|
| Base ($\text{NH}_3$) | $\text{NH}_3 + \text{HNO}_3 \rightarrow \text{NH}_4\text{NO}_3$ |
| Muối carbonate | $\text{CaCO}_3 + 2\text{HNO}_3 \rightarrow \text{Ca(NO}_3)_2 + \text{CO}_2\uparrow + \text{H}_2\text{O}$ |
Bước 2: Tính số mol chất đề cho. Với dung dịch: $n = C_M \cdot V$ (với $V$ tính bằng lít).
Bước 3: Xác định chất hết nếu đề cho cả hai chất, rồi tính theo chất hết.
Bước 4: Nếu đề yêu cầu tính thể tích $\text{HNO}_3$ nguyên chất, dùng khối lượng riêng $D = 1{,}53$ g/mL:
$$V = \frac{m}{D}$$
Ví dụ mẫu
Đề bài:
a) Cho $200$ mL dung dịch $\text{HNO}_3$ $1$ M tác dụng với $\text{NH}_3$ dư. Tính khối lượng phân đạm thu được.
b) Cho $10$ gam $\text{CaCO}_3$ tác dụng hết với dung dịch $\text{HNO}_3$ dư. Tính thể tích khí $\text{CO}_2$ thoát ra (đkc) và khối lượng muối tạo thành.
c) Tính thể tích $\text{HNO}_3$ nguyên chất (khối lượng riêng $1{,}53$ g/mL) chứa $0{,}2$ mol $\text{HNO}_3$.
Lời giải
Câu a.
$$n_{\text{HNO}_3} = C_M \cdot V = 1 \times 0{,}2 = 0{,}2\ \text{mol}$$
$$\text{NH}_3 + \text{HNO}_3 \rightarrow \text{NH}_4\text{NO}_3$$
Vì $\text{NH}_3$ dư nên tính theo $\text{HNO}_3$, tỉ lệ $1 : 1$:
$$n_{\text{NH}_4\text{NO}_3} = 0{,}2\ \text{mol} \Rightarrow m = 0{,}2 \times 80 = 16\ \text{g}$$
Câu b.
$$n_{\text{CaCO}_3} = \frac{10}{100} = 0{,}1\ \text{mol}$$
$$\text{CaCO}_3 + 2\text{HNO}_3 \rightarrow \text{Ca(NO}_3)_2 + \text{CO}_2\uparrow + \text{H}_2\text{O}$$
$$n_{\text{CO}_2} = 0{,}1\ \text{mol} \Rightarrow V = 0{,}1 \times 24{,}79 = 2{,}479\ \text{L}$$
$$n_{\text{Ca(NO}_3)_2} = 0{,}1\ \text{mol} \Rightarrow m = 0{,}1 \times 164 = 16{,}4\ \text{g}$$
Câu c.
$$m_{\text{HNO}_3} = 0{,}2 \times 63 = 12{,}6\ \text{g} \Rightarrow V = \frac{12{,}6}{1{,}53} \approx 8{,}24\ \text{mL}$$
Kết luận: a) $16$ g $\text{NH}_4\text{NO}_3$; b) $2{,}479$ L $\text{CO}_2$ và $16{,}4$ g $\text{Ca(NO}_3)_2$; c) khoảng $8{,}24$ mL.
Nhận xét: Phân đạm $\text{NH}_4\text{NO}_3$ ở câu a có ưu điểm là cung cấp nitrogen ở cả hai dạng ion ammonium $\text{NH}_4^+$ và ion nitrate $\text{NO}_3^-$, nên cây trồng hấp thụ được nhanh.
Dạng 4: Đánh giá nguy cơ phú dưỡng của nguồn nước
Phương pháp giải
Bước 1: Đổi khối lượng nguyên tố về đơn vị microgam ($\mu\text{g}$):
$$1\ \text{mg} = 10^3\ \mu\text{g} \qquad 1\ \text{g} = 10^6\ \mu\text{g}$$
Bước 2: Tính hàm lượng theo đơn vị $\mu\text{g/L}$:
$$\text{hàm lượng} = \frac{\text{khối lượng nguyên tố}\ (\mu\text{g})}{\text{thể tích nước}\ (\text{L})}$$
Bước 3: Đối chiếu với cả hai ngưỡng:
$$\text{N} \ge 300\ \mu\text{g/L} \qquad \text{và} \qquad \text{P} \ge 20\ \mu\text{g/L}$$
Chỉ khi cả hai cùng đạt ngưỡng thì nguồn nước mới có nguy cơ phú dưỡng cao. Nguyên tố chưa đạt ngưỡng chính là yếu tố giới hạn.
Bước 4: Nếu đề yêu cầu quy đổi hàm lượng nguyên tố sang hàm lượng ion, dùng tỉ lệ khối lượng mol. Ví dụ với ion nitrate:
$$n_{\text{NO}_3^-} = n_{\text{N}} = \frac{m_{\text{N}}}{14} \Rightarrow m_{\text{NO}_3^-} = n \times 62$$
Lưu ý: Hàm lượng nitrogen tính theo nguyên tố N, gộp chung mọi dạng tồn tại là $\text{NO}_3^-$, $\text{NO}_2^-$ và $\text{NH}_4^+$; hàm lượng phosphorus tính theo nguyên tố P trong các dạng ion phosphate.
Ví dụ mẫu
Đề bài: Phân tích một mẫu nước hồ thể tích $5$ L, người ta xác định được trong mẫu có $1{,}75$ mg nitrogen (ở các dạng ion) và $0{,}08$ mg phosphorus.
a) Tính hàm lượng nitrogen và phosphorus của mẫu nước theo $\mu\text{g/L}$.
b) Mẫu nước này đã đủ điều kiện xảy ra hiện tượng phú dưỡng chưa? Yếu tố nào đang giới hạn?
c) Giả sử toàn bộ nitrogen tồn tại ở dạng ion nitrate, tính hàm lượng $\text{NO}_3^-$ trong mẫu theo mg/L.
Lời giải
Câu a.
Đổi sang microgam:
$$m_{\text{N}} = 1{,}75\ \text{mg} = 1,750\ \mu\text{g} \qquad m_{\text{P}} = 0{,}08\ \text{mg} = 80\ \mu\text{g}$$
Hàm lượng trong mẫu:
$$\text{N} = \frac{1,750}{5} = 350\ \mu\text{g/L} \qquad \text{P} = \frac{80}{5} = 16\ \mu\text{g/L}$$
Câu b. Đối chiếu với hai ngưỡng:
| Nguyên tố | Hàm lượng | Ngưỡng | Kết luận |
|---|---|---|---|
| Nitrogen | $350\ \mu\text{g/L}$ | $\ge 300$ | Đã vượt ngưỡng |
| Phosphorus | $16\ \mu\text{g/L}$ | $\ge 20$ | Chưa đạt ngưỡng |
Nitrogen đã vượt ngưỡng nhưng phosphorus thì chưa, nên mẫu nước chưa đủ điều kiện xảy ra phú dưỡng. Phosphorus là yếu tố giới hạn: nếu nguồn nước tiếp tục nhận thêm phosphate từ nước thải sinh hoạt hoặc phân bón dư thừa cho tới khi vượt $20\ \mu\text{g/L}$ thì nguy cơ phú dưỡng sẽ xuất hiện.
Câu c.
$$n_{\text{N}} = \frac{350\times 10^{-6}}{14} = 2{,}5\times 10^{-5}\ \text{mol/L}$$
Mỗi ion $\text{NO}_3^-$ chứa $1$ nguyên tử N nên $n_{\text{NO}_3^-} = n_{\text{N}}$:
$$m_{\text{NO}_3^-} = 2{,}5\times 10^{-5} \times 62 = 1{,}55\times 10^{-3}\ \text{g/L} = 1{,}55\ \text{mg/L}$$
Kết luận: Hàm lượng $\text{NO}_3^-$ trong mẫu là $1{,}55$ mg/L.
Liên hệ thực tế: Vì phosphorus thường là yếu tố giới hạn ở nhiều ao hồ nên các biện pháp hạn chế phú dưỡng thường tập trung vào kiểm soát nguồn phosphate trong nước thải sinh hoạt và nông nghiệp.
Dạng 5: Tính toán với nước cường toan
Phương pháp giải
Nước cường toan là hỗn hợp $\text{HNO}_3$ đặc và HCl đặc theo tỉ lệ mol $1 : 3$, có khả năng hoà tan vàng và platinum.
Bước 1: Dùng phương trình đã cho trong bài:
$$\text{Au} + \text{HNO}_3 + 3\text{HCl} \xrightarrow{t^\circ} \text{AuCl}_3 + \text{NO} + 2\text{H}_2\text{O}$$
Bước 2: Tính số mol Au: $n = \dfrac{m}{197}$.
Bước 3: Từ tỉ lệ $\text{Au} : \text{HNO}_3 : \text{HCl} : \text{AuCl}_3 : \text{NO} = 1 : 1 : 3 : 1 : 1$, suy ra các đại lượng cần tìm.
Bước 4: Quy thể tích khí NO về đkc: $V = n \times 24{,}79$.
Ví dụ mẫu
Đề bài: Hoà tan hoàn toàn $3{,}94$ gam vàng bằng nước cường toan.
a) Tính số mol $\text{HNO}_3$ và HCl đã phản ứng.
b) Tính thể tích khí NO sinh ra ở đkc.
c) Tính khối lượng muối $\text{AuCl}_3$ tạo thành. Cho $M_{\text{AuCl}_3} = 303{,}5$ g/mol.
Lời giải
$$n_{\text{Au}} = \frac{3{,}94}{197} = 0{,}02\ \text{mol}$$
Câu a. Theo tỉ lệ trong phương trình:
$$n_{\text{HNO}_3} = 0{,}02\ \text{mol} \qquad n_{\text{HCl}} = 3 \times 0{,}02 = 0{,}06\ \text{mol}$$
Câu b.
$$n_{\text{NO}} = 0{,}02\ \text{mol} \Rightarrow V = 0{,}02 \times 24{,}79 = 0{,}4958\ \text{L}$$
Câu c.
$$m_{\text{AuCl}_3} = 0{,}02 \times 303{,}5 = 6{,}07\ \text{g}$$
Kết luận: Cần $0{,}02$ mol $\text{HNO}_3$ và $0{,}06$ mol HCl; thu $0{,}4958$ L khí NO và $6{,}07$ g $\text{AuCl}_3$.
Nhận xét: Tỉ số $n_{\text{HNO}_3} : n_{\text{HCl}} = 0{,}02 : 0{,}06 = 1 : 3$, đúng bằng tỉ lệ pha chế nước cường toan nêu trong bài. Có thể dùng nhận xét này để kiểm tra nhanh kết quả.
Bảng tra nhanh: chọn phương pháp theo dữ kiện đề bài
| Đề cho | Cần tìm | Cách làm | Dạng |
|---|---|---|---|
| pH của mẫu nước | $[\text{H}^+]$, $[\text{OH}^-]$ | $[\text{H}^+] = 10^{-\text{pH}}$ ; $[\text{OH}^-] = \dfrac{10^{-14}}{[\text{H}^+]}$ | 1 |
| Khối lượng acid trong nước mưa | pH | $n = \dfrac{m}{63}$ rồi $[\text{H}^+] = \dfrac{n}{V}$ | 1 |
| Hai giá trị pH | Số lần chênh lệch độ acid | $10^{,\text{pH}_2 – \text{pH}_1}$ | 1 |
| Thể tích $\text{NO}_2$ thải ra | Khối lượng $\text{HNO}_3$ | Tỉ lệ $\text{NO}_2 : \text{HNO}_3 = 1 : 1$ | 2 |
| Lượng $\text{HNO}_3$ | Khối lượng $\text{CaCO}_3$ trung hoà | $\text{CaCO}_3 + 2\text{HNO}_3 \rightarrow \dots$ | 2 |
| Dung dịch $\text{HNO}_3$ và base hoặc carbonate | Khối lượng muối, thể tích khí | $n = C_M V$, tính theo chất hết | 3 |
| Số mol $\text{HNO}_3$ và $D = 1{,}53$ g/mL | Thể tích acid nguyên chất | $V = \dfrac{m}{D}$ | 3 |
| Khối lượng N, P và thể tích nước | Hàm lượng $\mu\text{g/L}$ | So với ngưỡng $300$ và $20\ \mu\text{g/L}$ | 4 |
| Hàm lượng N | Hàm lượng $\text{NO}_3^-$ | $n_{\text{NO}_3^-} = n_{\text{N}}$, nhân $62$ | 4 |
| Khối lượng Au | Lượng acid, thể tích NO, khối lượng muối | Tỉ lệ $1 : 1 : 3 : 1 : 1$ | 5 |

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
