Bài 1: Ôn tập các số đến 100 – Toán 2 | Lý thuyết & bài tập

Lớp 2 · Toán Bài 1

Ôn Tập Các Số Đến 100

Cấu tạo số, đọc viết, phân tích, so sánh và sắp xếp

1
Cấu tạo số có hai chữ số

Mỗi số có hai chữ số gồm hàng chụchàng đơn vị. Chữ số bên trái cho biết có bao nhiêu chục, chữ số bên phải cho biết có bao nhiêu đơn vị.

Ví dụ: Số $36$
3 bó (3 chục) và 6 que (6 đơn vị) → Số 36
Số 36
Hàng chụcHàng đơn vị
36
Ví dụ: Số $70$
7 bó (7 chục) và 0 que (0 đơn vị) → Số 70 (số tròn chục)
💡Ghi nhớ: Số có hai chữ số gồm chữ số hàng chục (bên trái) và chữ số hàng đơn vị (bên phải).
Ví dụ: Số $45$ có chữ số hàng chục là $4$, chữ số hàng đơn vị là $5$.
2
Cách đọc và viết số

Để viết số, ta viết chữ số hàng chục trước, rồi chữ số hàng đơn vị. Để đọc số, ta đọc phần chục rồi đọc phần đơn vị.

Cách đọc thông thường
23hai mươi ba
46bốn mươi sáu
78bảy mươi tám
99chín mươi chín
⚡ Những trường hợp đặc biệt
① Số tròn chục (đơn vị = 0): đọc "chục" rồi dừng
40bốn mươi  ·  90chín mươi

② Đơn vị là 1 (từ 21 trở đi): đọc là mốt
21hai mươi mốt  ·  51năm mươi mốt
⚠ Riêng 11 đọc là "mười một" (không đọc "mốt")

③ Đơn vị là 5 (từ 25 trở đi): đọc là lăm
25hai mươi lăm  ·  75bảy mươi lăm
⚠ Riêng 15 đọc là "mười lăm"

④ Đơn vị là 4: đọc là (hoặc "bốn")
34ba mươi  ·  64sáu mươi
📌Chú ý: Số từ $10$ đến $19$ đọc khác một chút:
$10$ = mười, $11$ = mười một, $14$ = mười bốn, $15$ = mười lăm.
3
Phân tích số thành tổng

Ta có thể tách một số có hai chữ số thành phần chục (số tròn chục) cộng phần đơn vị.

Ví dụ
38
30
8
$38 = 30 + 8$
Thêm ví dụ
$47 = 40 + 7$   (4 chục + 7 đơn vị)
$63 = 60 + 3$   (6 chục + 3 đơn vị)
$55 = 50 + 5$   (5 chục + 5 đơn vị)
$90 = 90 + 0$   (9 chục + 0 đơn vị)
🎯Mẹo tìm phần chục: Lấy chữ số hàng chục rồi viết thêm chữ số $0$ vào sau.
Ví dụ: Số $56$ có chữ số hàng chục là $5$ → viết thêm $0$ → phần chục là $50$.
Vậy $56 = 50 + 6$.
💡Làm ngược lại: Nếu biết phần chục và phần đơn vị, ta ghép lại được số đó.
Ví dụ: $70 + 4 = 74$  ·  $20 + 9 = 29$.
4
So sánh các số đến 100

Muốn so sánh hai số có hai chữ số, ta so sánh hàng chục trước. Nếu hàng chục bằng nhau thì so sánh hàng đơn vị.

1
Hàng chục khác nhau: Số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
$47$ và $52$: $4 < 5$ → $47 < 52$
2
Hàng chục bằng nhau: So sánh hàng đơn vị.
$63$ và $68$: cùng $6$ chục, $3 < 8$ → $63 < 68$
3
Sắp xếp từ bé đến lớn: So sánh từng cặp rồi xếp thứ tự.
$42, 28, 35, 19$ → $19 < 28 < 35 < 42$
Ví dụ so sánh
38 < 54
Vì $3$ chục < $5$ chục nên $38 < 54$
76 > 72
Cùng $7$ chục, $6 > 2$ nên $76 > 72$
⚠️Cẩn thận: Đừng nhầm $27$ lớn hơn $72$ chỉ vì thấy chữ số 7 đứng trước! Phải xét hàng chục trước: $2$ chục < $7$ chục → $27 < 72$.
5
Số tròn chục, dãy số và lập số

Số tròn chục là số có chữ số hàng đơn vị bằng $0$.

Các số tròn chục có hai chữ số
10
20
30
40
50
60
70
80
90
Có tất cả 9 số tròn chục có hai chữ số. Bé nhất là $10$, lớn nhất là $90$.
📌Số $100$ cũng là số tròn chục ($10$ chục), nhưng $100$ có ba chữ số nên không nằm trong nhóm trên.

Dãy số: Các số có thể xếp theo quy luật nhất định (đếm thêm 1, thêm 2, thêm 5, thêm 10…).

Ví dụ dãy số đếm thêm 5
20
25
30
35
40
45
Quy luật: mỗi số hơn số trước 5 đơn vị
🔍Cách tìm quy luật: Lấy số thứ hai trừ số thứ nhất để xem mỗi lần thêm mấy đơn vị.
Ví dụ: $25 - 20 = 5$ → dãy này đếm thêm $5$.

Lập số: Từ các chữ số cho trước, ta có thể ghép thành các số có hai chữ số.

Ví dụ: Từ 3 thẻ số $2$, $6$, $9$
2
6
9
Lấy $2$ làm hàng chục: $26$, $29$
Lấy $6$ làm hàng chục: $62$, $69$
Lấy $9$ làm hàng chục: $92$, $96$
Lập được tất cả 6 số: $26, 29, 62, 69, 92, 96$
💡Ghi nhớ: Từ $3$ chữ số khác nhau (và khác $0$), ta lập được 6 số có hai chữ số khác nhau.
Muốn tìm số lớn nhất: đặt chữ số lớn nhất ở hàng chục.
Muốn tìm số bé nhất: đặt chữ số bé nhất ở hàng chục.
1
Điểm: 0/20
🔢

Ôn tập các số đến 100 nào!

20 câu: 10 trắc nghiệm · 5 tư duy · 5 tự luận

💡 Gợi ý
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên