Ôn Tập Phép Cộng, Phép Trừ (Không Nhớ) Trong Phạm Vi 100
Tính nhẩm, đặt tính, chuỗi tính và giải toán
Khi cộng (trừ) hai số tròn chục, ta nhẩm theo chục: cộng (trừ) phần chục rồi thêm số 0.
Nhẩm: 6 chục + 4 chục = 10 chục = 100
50 + 50 = 100 · 70 + 30 = 100 · 20 + 80 = 100
Nhẩm: 10 chục − 2 chục = 8 chục = 80
100 − 30 = 70 · 100 − 50 = 50 · 100 − 90 = 10
Ví dụ: 60 + 40 → 6 + 4 = 10 → thêm 0 → 100.
Viết các chữ số thẳng cột, cộng từ phải sang trái (đơn vị trước, chục sau). "Không nhớ" nghĩa là tổng từng hàng đều nhỏ hơn 10.
| 5 | 2 | |
| + | 3 | 7 |
| 8 | 9 |
Tương tự phép cộng, viết thẳng cột, trừ từ phải sang trái. "Không nhớ" nghĩa là chữ số trên luôn lớn hơn hoặc bằng chữ số dưới ở mỗi hàng.
| 7 | 9 | |
| − | 5 | 5 |
| 2 | 4 |
24 + 55 = 79 ✓
Khi gặp chuỗi phép tính, ta tính lần lượt từ trái sang phải.
Bước 2: 68 − 45 = 23
Vậy 50 + 18 − 45 = 23
Khi đặt tính mà có chữ số bị giấu, ta dựa vào quan hệ giữa phép cộng và phép trừ để tìm ra chữ số đó.
| 3 | 6 | |
| + | ? | 2 |
| 7 | ? |
| 8 | 9 | |
| − | 4 | ? |
| ? | 6 |
• Biết tổng và một số hạng → lấy tổng trừ số hạng đã biết để tìm số hạng kia.
• Biết số bị trừ và hiệu → lấy số bị trừ trừ hiệu để tìm số trừ.
• Biết số trừ và hiệu → lấy hiệu cộng số trừ để tìm số bị trừ.
Ví dụ: $36 + 42 = 78$ ✓ · $89 - 43 = 46$ ✓
Ôn tập Cộng − Trừ nào!
20 câu: 13 trắc nghiệm · 4 tư duy · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
