Phép Trừ (Có Nhớ) Số Có Hai Chữ Số Cho Số Có Một Chữ Số
Trừ có nhớ khi chữ số hàng đơn vị không đủ trừ
Khi trừ hàng đơn vị mà chữ số bị trừ nhỏ hơn chữ số trừ (không đủ trừ), ta phải mượn 1 chục (= 10 đơn vị) từ hàng chục. Đây gọi là phép trừ có nhớ.
| 3 | 2 | |
| − | 7 | |
| 2 | 5 |
→ Mượn 1 chục: 12 − 7 = 5, viết 5.
→ Nhớ 1 (đã mượn)
Viết số có một chữ số thẳng cột đơn vị, rồi trừ từ phải sang trái.
| 5 | 3 | |
| − | 8 | |
| 4 | 5 |
| 7 | 0 | |
| − | 6 | |
| 6 | 4 |
Để nhẩm nhanh, ta có thể trừ về số tròn chục trước, rồi trừ tiếp phần còn lại.
43 − 3 = 40 (tròn chục)
40 − 4 = 36
Vậy 43 − 7 = 36
61 − 1 = 60 (tròn chục)
60 − 4 = 56
Vậy 61 − 5 = 56
Trong phép trừ, số đứng trước gọi là số bị trừ, số đứng sau gọi là số trừ. Muốn biết phép trừ có nhớ hay không, em chỉ cần nhìn chữ số hàng đơn vị của số bị trừ rồi so với số trừ.
Ví dụ: $48 - 3$ → có $8$ đơn vị, trừ đi $3$ vẫn đủ → không nhớ.
Ví dụ: $43 - 8$ → chỉ có $3$ đơn vị mà phải trừ $8$ → phải mượn → có nhớ.
Ví dụ: $43 - 8 = 35$, thử lại $35 + 8 = 43$ ✓
Luyện trừ có nhớ nào!
20 câu: 15 trắc nghiệm · 3 tư duy · 2 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
