Bài 49: Các Số Tròn Trăm, Tròn Chục – Toán 2 | Lý Thuyết, Bài tập

Lớp 2 · Toán Bài 49

Các Số Tròn Trăm, Tròn Chục

Nhận biết, đọc, viết và sắp xếp các số tròn trăm, tròn chục

1
Các số tròn trăm

Số tròn trăm là các số có hàng chục bằng 0 và hàng đơn vị bằng 0.

TrămChụcĐơn vịViết sốĐọc số
100100một trăm
200200hai trăm
300300ba trăm
400400bốn trăm
500500năm trăm
600600sáu trăm
700700bảy trăm
800800tám trăm
900900chín trăm
10 trăm →1 000một nghìn
📌Nhận xét: Các số 100, 200, 300, …, 900, 1 000 là các số tròn trăm. Chúng có hàng chục = 0hàng đơn vị = 0.
2
Các số tròn chục

Số tròn chục là các số có hàng đơn vị bằng 0.

TrămChụcĐơn vịViết sốĐọc số
1010mười
100100một trăm
210210hai trăm mười
650650sáu trăm năm mươi
990990chín trăm chín mươi
💡Nhận xét: Các số tròn chục đều có hàng đơn vị bằng 0.
Ví dụ: 10, 20, 30, …, 210, 650, 990, 1 000 đều là số tròn chục.
3
Phân biệt tròn trăm và tròn chục

Mọi số tròn trăm đều là số tròn chục (vì đơn vị = 0). Nhưng không phải số tròn chục nào cũng là tròn trăm.

Ví dụ
400 700 1 000
↑ Tròn trăm (chục = 0, đơn vị = 0)
210 350 990
↑ Tròn chục nhưng KHÔNG tròn trăm (chục ≠ 0)
1
Tròn trăm: kết thúc bằng 00
VD: 100, 200, 500, 900
2
Tròn chục: kết thúc bằng 0
VD: 10, 30, 210, 650, 990
🎯Mẹo nhớ: Nhìn chữ số cuối: nếu là 0 → tròn chục. Nếu hai chữ số cuối đều là 0 → tròn trăm.
1
Điểm: 0/18
🔢

Luyện số tròn trăm, tròn chục!

18 câu: 14 trắc nghiệm · 2 tư duy · 2 tự luận

💡 Gợi ý
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên