Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Mục đích
- 2. Cách tiến hành
- Thí nghiệm 1: Làm tiêu bản và quan sát tế bào nhân sơ (vi khuẩn)
- Thí nghiệm 2: Làm tiêu bản và quan sát tế bào nhân thực
- 3. Kết quả
- a) Mô tả kết quả quan sát
- b) Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực quan sát được
- 4. Giải thích và kết luận
- Giải thích
- Kết luận
- 5. Trả lời câu hỏi
Dưới đây là mẫu báo cáo thực hành đầy đủ cho Bài 9, bám sát quy trình SGK với kết quả tham khảo từ một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm. Các em có thể dựa vào mẫu này để hoàn thành báo cáo của nhóm mình.
1. Mục đích
- Làm được tiêu bản và quan sát được tế bào nhân sơ (vi khuẩn).
- Làm được tiêu bản tế bào nhân thực và quan sát được hình dạng nhân cùng một số bào quan trên tiêu bản.
- Rèn các kĩ năng làm tiêu bản tạm thời và sử dụng kính hiển vi.
- Có thái độ trung thực, cẩn thận trong thực hành thí nghiệm để có kết quả chính xác và đảm bảo an toàn.
2. Cách tiến hành
Thí nghiệm 1: Làm tiêu bản và quan sát tế bào nhân sơ (vi khuẩn)
- Bước 1 (Cố định mẫu): Nhỏ một giọt nước cất lên lam kính, sau đó nhỏ thêm một giọt nước dưa muối. Dùng que cấy dàn mỏng giọt nước, rồi hong khô vết bôi (có thể hơ nhẹ trên cao của ngọn lửa đèn cồn).
- Bước 2 (Nhuộm mẫu): Nhỏ 1 – 2 giọt xanh methylene lên vết bôi đã khô, để yên 1 – 2 phút.
- Bước 3 (Rửa mẫu nhuộm): Nghiêng lam kính, dùng pipet rửa nhẹ bằng nước cho đến khi nước rửa không còn màu thuốc nhuộm, sau đó thấm khô.
- Bước 4 (Quan sát): Soi tiêu bản dưới kính hiển vi, lúc đầu dùng vật kính 10× để định vị mẫu, sau đó chuyển sang vật kính 40× để quan sát rõ hơn. Quan sát, vẽ và nhận xét về kích thước, hình dạng tế bào vi khuẩn.
Thí nghiệm 2: Làm tiêu bản và quan sát tế bào nhân thực
- Bước 1: Tách một vảy hành (hoặc lá thài lài tía).
- Bước 2: Dùng kim mũi mác tạo vết cắt hình vuông nhỏ kích thước 1 cm × 1 cm ở mặt trong của vảy hành, tách lớp biểu bì càng mỏng càng tốt.
- Bước 3: Đặt lớp tế bào vừa tách lên lam kính tại vị trí đã có sẵn một giọt nước cất.
- Bước 4: Nhỏ 1 giọt xanh methylene lên mẫu và đậy lamen (đặt nghiêng 45° để tránh bọt khí), để yên 2 – 3 phút.
- Bước 5: Thấm khô tiêu bản, đặt lên kính hiển vi, dùng vật kính 10× tìm vùng có mẫu mỏng nhất, sau đó chuyển sang 40× để quan sát rõ hơn.
- Bước 6 – 7: Quan sát hình thái tế bào, phân biệt thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vị trí của nhân, vẽ hình và chú thích.
3. Kết quả
a) Mô tả kết quả quan sát
Tế bào nhân sơ (vi khuẩn trong nước dưa muối):
- Kích thước rất nhỏ, chỉ là những chấm nhỏ trên thị trường kính hiển vi (ngay cả ở vật kính 40×).
- Có nhiều hình dạng khác nhau: phổ biến là hình que (vi khuẩn lactic) và hình cầu.
- Vi khuẩn bắt màu xanh của thuốc nhuộm xanh methylene.
- Không thể quan sát rõ các thành phần bên trong tế bào (nhân, bào quan).
Tế bào nhân thực (tế bào biểu bì vảy hành):
- Kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào vi khuẩn.
- Hình dạng tương đối đều đặn, thường có dạng hình chữ nhật hoặc lục giác xếp khít với nhau.
- Quan sát rõ được:
- Thành tế bào ngoài cùng, dày, rõ ràng.
- Nhân bắt màu xanh đậm (đậm hơn các thành phần khác), thường nằm sát thành tế bào.
- Tế bào chất trong suốt, có thể thấy không bào lớn ở giữa tế bào.


b) Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực quan sát được
| Đặc điểm | Tế bào nhân sơ (vi khuẩn) | Tế bào nhân thực (vảy hành) |
|---|---|---|
| Kích thước | Rất nhỏ | Lớn hơn nhiều (gấp khoảng 10 lần) |
| Hình dạng | Hình que, hình cầu | Hình chữ nhật / lục giác đều đặn |
| Thành tế bào | Khó nhìn thấy | Quan sát rõ |
| Nhân | Không quan sát được | Quan sát rõ, bắt màu xanh đậm |
| Bào quan | Không quan sát được | Có thể quan sát được không bào, tế bào chất |
| Mức độ bắt màu | Bắt màu xanh nhạt toàn bộ tế bào | Các thành phần bắt màu khác nhau (nhân đậm hơn) |
4. Giải thích và kết luận
Giải thích
- Xanh methylene là thuốc nhuộm kiềm, có khả năng bắt màu các thành phần mang điện tích âm như DNA, RNA và thành phần thành tế bào → giúp các tế bào và nhân tế bào trở nên dễ quan sát dưới kính hiển vi.
- Tế bào vi khuẩn có kích thước rất nhỏ (1 – 5 µm), chưa có nhân hoàn chỉnh và các bào quan có màng → khi quan sát chỉ thấy được hình dạng tổng thể.
- Tế bào biểu bì vảy hành có kích thước lớn hơn nhiều, có nhân hoàn chỉnh và các bào quan có màng → quan sát được chi tiết hơn (thành tế bào, nhân, không bào).
Kết luận
- Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực có cấu tạo và đặc điểm khác biệt rõ rệt:
- Tế bào nhân sơ: kích thước nhỏ, cấu trúc đơn giản, không có nhân hoàn chỉnh.
- Tế bào nhân thực: kích thước lớn, cấu trúc phức tạp, có nhân hoàn chỉnh và các bào quan có màng.
- Có thể sử dụng phương pháp làm tiêu bản tạm thời kết hợp với kính hiển vi quang học để quan sát hai loại tế bào này.
5. Trả lời câu hỏi
Câu a
Đề bài: Một học sinh khi đưa tiêu bản tế bào vảy hành lên quan sát thì không nhìn được hình dạng của tế bào. Theo em, bạn đó có thể đã làm sai bước nào trong quy trình trên?
Trả lời:
Bạn học sinh đó có thể đã làm sai một trong các bước sau:
- Tách lớp biểu bì quá dày (sai ở Bước 2): các lớp tế bào chồng lên nhau khiến ánh sáng không xuyên qua được → không nhìn rõ hình dạng tế bào.
- Đặt mẫu sai vị trí trên lam kính hoặc không nhỏ đủ nước cất / thuốc nhuộm → mẫu khô, các tế bào không tách rời.
- Không chỉnh đúng tiêu cự kính hiển vi, hoặc không đưa đúng vùng có mẫu vào tâm thị trường (sai ở Bước 5) → không quan sát thấy tế bào.
→ Khắc phục: tách lớp biểu bì càng mỏng càng tốt (chỉ 1 lớp tế bào), thực hiện đúng các bước và điều chỉnh kính hiển vi cẩn thận.
Câu b
Đề bài: Em hãy cho biết các loại hình dạng vi khuẩn trong nước dưa chua. Nếu làm tiêu bản thành công thì các vi khuẩn bắt màu gì với thuốc nhuộm xanh methylene?
Trả lời:
- Các loại hình dạng vi khuẩn trong nước dưa chua phổ biến:
- Hình que (vi khuẩn lactic – Lactobacillus): chiếm đa số trong nước dưa chua, đây là vi khuẩn lên men tạo nên vị chua của dưa.
- Hình cầu (cầu khuẩn): xuất hiện với số lượng ít hơn.
- Khi làm tiêu bản thành công và nhuộm bằng xanh methylene, các vi khuẩn sẽ bắt màu xanh (xanh của thuốc nhuộm methylene).
Câu c
Đề bài: Qua thí nghiệm, em thấy tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực dễ nhìn thấy hơn? Tế bào nào em quan sát được chi tiết thành phần cấu tạo? Vì sao?
Trả lời:
- Tế bào nhân thực (tế bào vảy hành) dễ nhìn thấy hơn và quan sát được chi tiết thành phần cấu tạo (thành tế bào, nhân, tế bào chất, không bào).
- Giải thích:
- Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn nhiều (gấp khoảng 10 lần) so với tế bào nhân sơ → dễ quan sát dưới kính hiển vi quang học.
- Tế bào nhân thực có nhân hoàn chỉnh và các bào quan có màng rõ ràng, các thành phần bắt màu thuốc nhuộm ở mức độ khác nhau → dễ phân biệt từng bộ phận.
- Trong khi đó, tế bào nhân sơ có kích thước rất nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, chưa có các bào quan có màng → chỉ quan sát được hình dạng tổng thể, không thấy rõ cấu trúc bên trong.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
