Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 18
Đề bài: Vật sống hay không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học, có thể được tổ chức theo các cấp độ khác nhau và có chung nhiều đặc điểm. Tuy vậy, thế giới sống được tổ chức một cách đặc biệt tạo nên các sinh vật có những đặc điểm mà vật không sống không có được. Vậy thế giới sống được tổ chức như thế nào và có các đặc điểm chung gì?
Lời giải:
Thế giới sống được tổ chức thành nhiều cấp bậc theo nguyên tắc từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp:
- Các cấp trung gian: nguyên tử → phân tử → bào quan → mô → cơ quan → hệ cơ quan.
- Các cấp cơ bản (có đầy đủ đặc điểm của sự sống): tế bào → cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái.
Đặc điểm chung của thế giới sống:
- Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
- Là hệ mở và tự điều chỉnh.
- Liên tục tiến hoá.
I. Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
Câu 1 trang 18
Đề bài: Nêu khái niệm cấp độ tổ chức sống.
Lời giải:
Cấp độ tổ chức sống là cấp độ tổ chức của vật chất có biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống như sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, chuyển hoá vật chất và năng lượng,…
Câu 2 trang 18
Đề bài: Quan sát hình 3.1, hãy cho biết những cấp độ tổ chức nào có đầy đủ các đặc điểm của sự sống.
Lời giải:
Quan sát hình 3.1, có thể chia các cấp độ tổ chức thành 2 nhóm:
- Cấp độ tổ chức cơ bản (có đầy đủ các đặc điểm của sự sống): tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
- Cấp độ tổ chức trung gian (không có đầy đủ các đặc điểm của sự sống): nguyên tử, phân tử, bào quan, mô, cơ quan, hệ cơ quan.
→ Trong đó, tế bào là đơn vị tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống.
Câu hỏi trang 19
Đề bài: Giải thích mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.
Lời giải:
Các cấp độ tổ chức sống có mối quan hệ chặt chẽ và hữu cơ với nhau:
- Quan hệ về cấu trúc: các cấp tổ chức nhỏ hơn là đơn vị cấu tạo nên các cấp tổ chức lớn hơn theo nguyên tắc từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.
- Ví dụ: nhiều tế bào cùng loại tạo thành mô, các mô tạo thành cơ quan, các cơ quan tạo thành hệ cơ quan, các hệ cơ quan tạo thành cơ thể.
- Quan hệ về hoạt động sống: mối quan hệ giữa các cấp độ dựa trên hoạt động sống ở cấp độ tế bào. Ví dụ: các cá thể tương tác với nhau và với môi trường dựa trên cơ sở các hoạt động truyền tin ở cấp tế bào.
- Quan hệ về vật chất và năng lượng: các cấp độ liên hệ với nhau qua chuyển hoá vật chất và năng lượng. Nguồn năng lượng chủ yếu đến từ Mặt Trời, được truyền từ cấp độ tổ chức này sang cấp độ tổ chức khác cùng với sự chuyển hoá vật chất.
II. Đặc điểm chung của thế giới sống
Câu 1 trang 21
Đề bài: Nêu đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. Tại sao nói các cấp độ tổ chức sống là những hệ mở, tự điều chỉnh?
Lời giải:
Đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống:
- Được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng cấu tạo nên cấp tổ chức lớn hơn; cấp lớn hơn có những đặc tính nổi trội mà cấp nhỏ hơn không có.
- Là những hệ mở và tự điều chỉnh.
- Liên tục tiến hoá.
Tại sao là hệ mở, tự điều chỉnh:
- Hệ mở: vì các cấp độ tổ chức sống luôn trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường. Đồng thời, hệ thống sống còn tiếp nhận và xử lí thông tin từ môi trường để đưa ra đáp ứng phù hợp.
- Tự điều chỉnh: có khả năng duy trì các thông số bên trong hệ thống ổn định (gọi là cân bằng nội môi) cho dù điều kiện môi trường luôn thay đổi.
Câu 2 trang 21
Đề bài: Phân tích đặc điểm cho thấy cơ thể người là một hệ mở, tự điều chỉnh.
Lời giải:
Cơ thể người là một hệ mở:
- Trao đổi khí với môi trường: lấy $\text{O}_2$, thải $\text{CO}_2$ qua hô hấp.
- Trao đổi nước: uống nước, thải nước qua mồ hôi, nước tiểu.
- Lấy thức ăn từ môi trường để cung cấp dinh dưỡng và năng lượng.
- Thải các chất thải ra môi trường qua hệ bài tiết, tiêu hoá.
→ Quá trình trao đổi vật chất và năng lượng diễn ra liên tục giữa cơ thể với môi trường.
Cơ thể người là một hệ tự điều chỉnh:
Cơ thể có các cơ chế duy trì cân bằng nội môi (các thông số bên trong ổn định) dù môi trường thay đổi:
- Duy trì thân nhiệt ổn định khoảng 37 °C.
- Duy trì pH máu trong khoảng ổn định.
- Duy trì nồng độ đường huyết ổn định.
- Duy trì nồng độ các ion quan trọng ở mức ổn định.
→ Nếu khả năng tự điều chỉnh bị trục trặc, cơ thể có thể bị bệnh, thậm chí tử vong.
Câu 3 trang 21
Đề bài: Thế giới sống liên tục tiến hoá dựa trên cơ sở nào?
Lời giải:
Thế giới sống liên tục tiến hoá dựa trên các cơ sở sau:
- Thông tin di truyền trong các phân tử DNA được truyền từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác một cách tương đối chính xác → đảm bảo sự kế thừa các đặc điểm của sinh vật.
- Trong quá trình truyền thông tin di truyền, luôn phát sinh các đột biến → tạo ra các biến dị di truyền mới.
- Điều kiện môi trường sống khác nhau làm nhiệm vụ chọn lọc những thể đột biến có kiểu hình thích nghi nhất với môi trường → sinh vật ngày càng đa dạng và thích nghi tốt hơn.
→ Quá trình này diễn ra liên tục qua hàng tỉ năm đã tạo ra thế giới sống vô cùng đa dạng nhưng vẫn có nhiều đặc điểm chung.
Luyện tập và vận dụng
Câu 1 trang 21
Đề bài: Phân biệt các cấp độ tổ chức sống.
Lời giải:
Các cấp độ tổ chức sống được phân thành 2 nhóm:
| Nhóm | Các cấp độ | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Cấp độ trung gian | Nguyên tử, phân tử, bào quan, mô, cơ quan, hệ cơ quan | Không có đầy đủ các đặc điểm của sự sống |
| Cấp độ cơ bản | Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái | Có đầy đủ các đặc điểm của sự sống |
Trình tự từ thấp đến cao:
Nguyên tử → Phân tử → Bào quan → Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái → Sinh quyển.
(Các cấp in đậm là cấp độ tổ chức cơ bản.)
Câu 2 trang 21
Đề bài: Một con robot cũng có khả năng di chuyển, tương tác với môi trường xung quanh, thậm chí trả lời các câu hỏi và đưa ra lời khuyên hữu ích cho các bác sĩ trong việc điều trị bệnh. Con robot có đặc điểm nào giống và khác với vật sống?
Lời giải:
Điểm giống nhau giữa robot và vật sống:
- Có khả năng di chuyển.
- Có khả năng tương tác với môi trường (cảm ứng với các kích thích bên ngoài).
- Có khả năng xử lí thông tin và đưa ra phản hồi (trả lời câu hỏi, đưa ra lời khuyên).
Điểm khác nhau:
| Đặc điểm | Robot | Vật sống |
|---|---|---|
| Cấu tạo | Từ kim loại, nhựa, linh kiện điện tử | Từ tế bào (đơn vị tổ chức cơ bản) |
| Sinh trưởng, phát triển | Không có | Có |
| Sinh sản | Không có | Có |
| Chuyển hoá vật chất và năng lượng | Chỉ tiêu thụ điện, không chuyển hoá vật chất | Có quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng |
| Tự điều chỉnh (cân bằng nội môi) | Không có | Có |
| Tiến hoá | Không có | Có |
→ Robot có thể bắt chước một số hoạt động của sinh vật nhưng không phải là vật sống vì thiếu các đặc điểm cơ bản của sự sống.
Câu 3 trang 21
Đề bài: Tại sao nói “Nếu Mặt Trời không còn tồn tại thì Trái Đất sẽ bị huỷ diệt”?
Lời giải:
Câu nói trên đúng vì Mặt Trời là nguồn năng lượng chính cung cấp cho mọi sự sống trên Trái Đất:
- Thực vật và các sinh vật quang hợp (vi khuẩn lam, tảo) sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt Trời để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng $\text{O}_2$.
- Năng lượng và chất hữu cơ này được truyền qua chuỗi thức ăn đến các sinh vật khác (động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật, vi sinh vật phân giải,…).
- Ánh sáng và nhiệt từ Mặt Trời cũng duy trì nhiệt độ phù hợp cho sự sống trên Trái Đất.
Nếu Mặt Trời không còn tồn tại:
- Quang hợp ngừng lại → không còn nguồn chất hữu cơ và $\text{O}_2$ mới.
- Nhiệt độ Trái Đất giảm xuống cực thấp → sinh vật không thể tồn tại.
- Chuỗi thức ăn sụp đổ → các sinh vật lần lượt chết do thiếu thức ăn.
→ Toàn bộ sự sống trên Trái Đất sẽ bị huỷ diệt.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
