Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu
Đề bài: Ảnh bên chụp tế bào ung thư ở cơ thể người. Tế bào ung thư được hình thành như thế nào?
Lời giải:
- Bình thường, các tế bào trong cơ thể phân chia theo chu kì tế bào và được kiểm soát chặt chẽ bởi các cơ chế của cơ thể.
- Khi cơ chế kiểm soát chu kì tế bào bị rối loạn, các tế bào sẽ phân chia không bình thường, không kiểm soát được → hình thành khối u và tế bào ung thư.
- Nguyên nhân gây rối loạn cơ chế kiểm soát có thể là:
-
- Đột biến ở các gene kiểm soát chu kì tế bào (do tia phóng xạ, hoá chất độc hại, virus,…).
- Lối sống không lành mạnh: hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, ăn uống không hợp lí, stress kéo dài.
- Môi trường ô nhiễm, tiếp xúc với các tác nhân gây ung thư.
- Tế bào ung thư có khả năng phân chia liên tục, không tuân theo các tín hiệu kiểm soát của cơ thể → có thể di căn sang các cơ quan khác và gây nguy hiểm đến tính mạng.
I. Chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực
Câu 1 trang 98
Đề bài: Chu kì tế bào là gì? Mô tả các sự kiện chính của chu kì tế bào.
Lời giải:
Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
Các sự kiện chính của chu kì tế bào: chu kì gồm 2 giai đoạn:
- Kì trung gian (giai đoạn sinh trưởng): gồm 3 pha:
- G₁: tăng kích thước tế bào, tổng hợp các bào quan và các chất.
- S: nhân đôi DNA → nhân đôi NST tạo NST kép.
- G₂: gia tăng kích thước, chuẩn bị cho phân bào.
- Quá trình nguyên phân (M): gồm phân chia nhân (qua 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối) và phân chia tế bào chất → tạo 2 tế bào con.
Câu 2 trang 98
Đề bài: Kì trung gian là gì? Nêu tên và chức năng của các pha trong kì trung gian.
Lời giải:
Kì trung gian là giai đoạn sinh trưởng của tế bào, chiếm phần lớn thời gian của chu kì tế bào. Kì trung gian gồm 3 pha:
| Pha | Chức năng |
|---|---|
| G₁ | Tế bào tăng kích thước, tổng hợp các bào quan, tổng hợp và tích luỹ các chất |
| S | Nhân đôi DNA, dẫn đến nhân đôi NST tạo thành NST kép |
| G₂ | Gia tăng kích thước tế bào, chuẩn bị các điều kiện cho phân bào |
Câu 3 trang 98
Đề bài: Hãy cho biết các giai đoạn của chu kì tế bào có mối quan hệ với nhau như thế nào.
Lời giải:
Các giai đoạn của chu kì tế bào có mối liên hệ chặt chẽ với nhau:
- Các giai đoạn diễn ra theo trình tự: G₁ → S → G₂ → M (nguyên phân) → G₁ của tế bào con.
- Mỗi giai đoạn trước chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho giai đoạn sau (ví dụ: pha G₁ tổng hợp các chất chuẩn bị cho pha S nhân đôi DNA; pha G₂ chuẩn bị cho nguyên phân).
- Việc chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác được hệ thống kiểm soát chu kì tế bào điều khiển nghiêm ngặt → đảm bảo chu kì tế bào diễn ra bình thường.
Câu 4 trang 98
Đề bài: Điểm kiểm soát chu kì tế bào là gì? Giải thích vai trò của các điểm kiểm soát chu kì tế bào.
Lời giải:
Điểm kiểm soát chu kì tế bào là các thời điểm trong chu kì tế bào mà tại đó hệ thống kiểm soát đưa ra đáp ứng đi tiếp hay dừng chu kì tế bào.
Vai trò của các điểm kiểm soát:
- Điểm kiểm soát G₁/S: tế bào “quyết định” có nhân đôi DNA để bước vào phân bào hay không.
- Điểm kiểm soát G₂/M: “rà soát” xem quá trình nhân đôi DNA đã hoàn tất và mọi sai sót đã được sửa chữa hay chưa.
- Điểm kiểm soát thoi phân bào: “rà soát” xem tất cả các NST đã gắn với các vi ống của thoi phân bào hay chưa. Nếu chưa hoàn tất, chu kì tế bào sẽ dừng lại.
→ Các điểm kiểm soát giúp đảm bảo chu kì tế bào diễn ra chính xác, các NST được phân chia đồng đều cho các tế bào con. Nếu không có hệ thống kiểm soát → dễ dẫn đến rối loạn phân bào và phát sinh bệnh (như ung thư).
II. Nguyên phân
Câu 1 trang 100
Đề bài: Trình bày diễn biến các kì của nguyên phân.
Lời giải:
Quá trình phân chia nhân trong nguyên phân gồm 4 kì:
| Kì | Diễn biến |
|---|---|
| Kì đầu | Thoi phân bào bắt đầu hình thành; NST dần co xoắn; màng nhân và hạch nhân tiêu biến. |
| Kì giữa | Các NST co xoắn tối đa và nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Các vi ống của thoi phân bào đính vào 2 phía tâm động của NST. |
| Kì sau | Hai chromatid chị em của mỗi NST kép tách rời thành 2 NST đơn và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực đối diện. Đây là kì có thời gian ngắn nhất. |
| Kì cuối | Các NST dãn xoắn; hạch nhân và màng nhân tái xuất hiện hình thành 2 nhân mới; thoi phân bào tiêu biến. |
Phân chia tế bào chất: diễn ra cùng lúc với hoặc sau khi phân chia nhân hoàn tất.
- Tế bào động vật: vùng giữa của tế bào co thắt lại, chia thành 2 tế bào con.
- Tế bào thực vật: vách ngăn xuất hiện ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào thành 2 tế bào con.
Câu 2 trang 100
Đề bài: Nêu kết quả của nguyên phân. Nguyên phân có ý nghĩa gì?
Lời giải:
a) Kết quả của nguyên phân:
Từ 1 tế bào mẹ ban đầu, qua nguyên phân tạo thành 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ.
b) Ý nghĩa của nguyên phân:
- Duy trì ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào.
- Ở sinh vật nhân thực đơn bào: nguyên phân là hình thức sinh sản tạo ra cá thể mới.
- Ở sinh vật đa bào: nguyên phân làm tăng số lượng tế bào, giúp cơ thể lớn lên, tái sinh các bộ phận và thay thế các tế bào già, tế bào bị tổn thương.
- Là cơ chế tạo ra cơ thể mới ở các loài sinh sản vô tính.
III. Bệnh ung thư
Câu 1 trang 102
Đề bài: Phân biệt u lành tính với u ác tính.
Lời giải:
| Tiêu chí | U lành tính | U ác tính (ung thư) |
|---|---|---|
| Sự phát tán | Tế bào không phát tán đến các vị trí khác trong cơ thể | Tế bào tách khỏi vị trí ban đầu, di chuyển đến nhiều vị trí mới, tạo nhiều khối u |
| Vị trí | Khối u định vị ở một vị trí nhất định | Có khả năng di căn đến nhiều cơ quan, bộ phận khác |
| Mức độ nguy hiểm | Ít nguy hiểm (có thể cắt bỏ nếu phát hiện sớm) | Rất nguy hiểm, đe doạ tính mạng |
Câu 2 trang 102
Đề bài: Nguyên nhân gây rối loạn quá trình điều hoà phân bào dẫn đến phát sinh ung thư là gì? Giải thích.
Lời giải:
Nguyên nhân: Do đột biến xảy ra ở các tế bào → rối loạn cơ chế điều hoà phân bào → tế bào phân chia không kiểm soát → hình thành khối u ác tính.
Các tác nhân gây đột biến:
- Tác nhân từ môi trường bên ngoài: khói thuốc lá, độc tố vi sinh vật trong thực phẩm bị mốc, tia tử ngoại, tia phóng xạ, các hoá chất độc hại (như chất độc da cam),…
- Tác nhân từ bên trong cơ thể: một số virus gây bệnh mãn tính (virus viêm gan B, virus gây viêm tử cung,…), các gốc tự do trong tế bào, các chất độc hại cơ thể hấp thụ qua thức ăn,…
→ Các tác nhân này gây đột biến làm rối loạn cơ chế điều hoà phân bào, khiến tế bào phân chia không kiểm soát và tạo nên các khối u ác tính.
Câu 3 trang 102
Đề bài: Những loại ung thư nào phổ biến nhất ở người Việt Nam?
Lời giải:
Theo số liệu của Bộ Y tế Việt Nam năm 2020 (hình 16.5):
- Ở nam giới: các loại ung thư phổ biến nhất là ung thư gan, phổi, dạ dày, đại trực tràng và tuyến tiền liệt (chiếm khoảng 65,8% tổng số ca ung thư).
- Ở nữ giới: các loại ung thư phổ biến nhất là ung thư gan, phổi, dạ dày, đại trực tràng và tuyến vú (chiếm khoảng 59,4% tổng số ca ung thư).
Câu 4 trang 102
Đề bài: Nêu một số biện pháp phòng tránh, chữa trị bệnh ung thư.
Lời giải:
a) Biện pháp phòng tránh:
- Hạn chế tiếp xúc với các nguồn chứa tác nhân gây ung thư: khói thuốc lá, hoá chất, tia phóng xạ, tia tử ngoại, thực phẩm bị mốc, thức ăn nhiều chất bảo quản,…
- Tích cực rèn luyện thể dục thể thao.
- Ăn uống lành mạnh, sinh hoạt điều độ.
- Chữa trị triệt để các bệnh viêm nhiễm mãn tính do virus và vi sinh vật.
- Thăm khám sức khoẻ định kì để tầm soát phát hiện sớm khối u.
b) Biện pháp chữa trị:
- Phẫu thuật cắt bỏ khối u.
- Chiếu xạ hoặc dùng hoá chất tiêu diệt tế bào khối u.
- Dùng tế bào gốc hỗ trợ điều trị.
- Sử dụng liệu pháp miễn dịch tăng cường khả năng đề kháng.
→ Nếu phát hiện sớm, nhiều loại khối u có thể được cắt bỏ khi chưa di căn → bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn.
Luyện tập và vận dụng
Câu 1 trang 103
Đề bài: Trình bày được mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào. Tại sao tế bào lại cần có hệ thống kiểm soát chu kì tế bào?
Lời giải:
a) Mối quan hệ giữa các giai đoạn:
- Các giai đoạn diễn ra theo trình tự: G₁ → S → G₂ → M → G₁ tế bào con (chu kì mới).
- Mỗi giai đoạn trước chuẩn bị điều kiện cho giai đoạn sau:
- G₁ tổng hợp chất chuẩn bị cho S nhân đôi DNA.
- S nhân đôi DNA chuẩn bị cho G₂.
- G₂ chuẩn bị cho quá trình nguyên phân (M).
- Sau M, các tế bào con bước vào chu kì mới.
b) Vì sao cần hệ thống kiểm soát chu kì tế bào:
- Đảm bảo các giai đoạn diễn ra chính xác, đúng thứ tự.
- Đảm bảo các sai sót được sửa chữa trước khi chuyển sang giai đoạn tiếp theo (đặc biệt là sai sót trong nhân đôi DNA).
- Đảm bảo các NST được phân li đồng đều cho các tế bào con.
- Nếu không có hệ thống kiểm soát → tế bào phân chia không bình thường → có thể dẫn đến ung thư và các bệnh lý khác.
Câu 2 trang 103
Đề bài: Các NST co xoắn cực đại và tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào vào kì giữa có ý nghĩa gì? Nếu các NST không co xoắn lại mà vẫn ở dạng sợi mảnh thì điều gì sẽ xảy ra khi các NST phân li ở kì sau?
Lời giải:
a) Ý nghĩa của việc NST co xoắn cực đại và tập trung ở mặt phẳng xích đạo:
- NST co xoắn cực đại giúp NST có kích thước gọn, dễ di chuyển và không bị rối khi phân li.
- Việc tập trung ở mặt phẳng xích đạo giúp các vi ống của thoi phân bào đính vào hai phía tâm động → khi tách, 2 chromatid được kéo về 2 cực đối diện → đảm bảo các NST được phân li đồng đều về 2 tế bào con.
b) Nếu NST không co xoắn mà vẫn ở dạng sợi mảnh:
- Các sợi NST dài, mảnh dễ bị rối, đứt gãy trong quá trình phân li.
- Các chromatid có thể không phân li chính xác → các tế bào con nhận được bộ NST không đầy đủ hoặc bị tổn thương.
- → Tế bào con có thể bất thường về mặt di truyền, hoạt động sai lệch hoặc chết.
Câu 3 trang 103
Đề bài: Điều gì sẽ xảy ra khi hai chromatid của một NST nào đó không tách nhau ra ở kì sau của nguyên phân?
Lời giải:
- Nếu hai chromatid của một NST kép không tách nhau ra ở kì sau → cả 2 chromatid sẽ cùng đi về một cực của tế bào.
- Kết quả: hai tế bào con sinh ra có bộ NST không giống nhau:
- Một tế bào con: thừa 1 NST (bộ NST = 2n + 1).
- Một tế bào con: thiếu 1 NST (bộ NST = 2n − 1).
- → Các tế bào con có bộ NST bất thường, có thể hoạt động không bình thường hoặc dẫn đến các bệnh lý.
Câu 4 trang 103
Đề bài: Nếu tế bào đang phân chia được xử lí bởi hoá chất colchicine có chức năng ức chế sự hình thành vi ống trong hệ thống thoi phân bào thì hậu quả sẽ như thế nào?
Lời giải:
- Colchicine ức chế sự hình thành vi ống → thoi phân bào không hình thành.
- Hậu quả:
- Các NST không thể phân li về 2 cực tế bào ở kì sau.
- DNA đã được nhân đôi nhưng các NST không được phân chia cho 2 tế bào con.
- → Tế bào không phân chia được, bộ NST trong tế bào nhân đôi lên thành 4n (hiện tượng đa bội hoá).
Câu 5 trang 103
Đề bài: Không hút thuốc nhưng thường xuyên ngửi khói thuốc lá của những người hút thuốc xung quanh liệu chúng ta có nguy cơ bị bệnh ung thư không? Nếu có thì khả năng bị bệnh ung thư gì là cao nhất?
Lời giải:
Có nguy cơ bị bệnh ung thư.
Giải thích:
- Khói thuốc lá chứa rất nhiều chất gây đột biến, là tác nhân gây ung thư đã được khoa học chứng minh.
- Khi hít phải khói thuốc lá thụ động (gián tiếp), các tác nhân này vẫn xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp → có thể gây đột biến tế bào → dẫn đến ung thư.
Loại ung thư có khả năng cao nhất: ung thư phổi, vì phổi là cơ quan tiếp xúc trực tiếp và đầu tiên với khói thuốc lá khi hít vào.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
