Bài 18: Cấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại: Lý thuyết

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Lý thuyết trọng tâm

I. Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại

1. Số electron lớp ngoài cùng

Các nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.

Ví dụ:

Nguyên tố Z Cấu hình electron Số e lớp ngoài cùng
Na 11 $1s^2 2s^2 2p^6 3s^1$ 1
Mg 12 $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2$ 2
Al 13 $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1$ 3
Fe 26 $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^6 4s^2$ 2

So sánh với phi kim: Các nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.

2. Bán kính nguyên tử

Trong cùng một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim.

Giải thích:

  • Trong cùng chu kì, từ trái sang phải, điện tích hạt nhân tăng dần
  • Lực hút giữa hạt nhân và electron tăng → bán kính giảm
  • Kim loại đứng đầu chu kì nên có bán kính lớn nhất

Ví dụ: Trong chu kì 3:

$$r_{Na} > r_{Mg} > r_{Al} > r_{Si} > r_{P} > r_{S} > r_{Cl}$$

3. Độ âm điện

Trong cùng một chu kì, độ âm điện của kim loại nhỏ hơn độ âm điện của phi kim.

Ý nghĩa: Độ âm điện nhỏ → khả năng hút electron yếu → dễ nhường electron.

Ví dụ: Trong chu kì 3:

$$\chi_{Na} < \chi_{Mg} < \chi_{Al} < \chi_{Si} < \chi_{P} < \chi_{S} < \chi_{Cl}$$

4. Xu hướng nhường electron

Do có:

  • Số electron lớp ngoài cùng ít (1, 2, 3)
  • Bán kính nguyên tử lớn
  • Độ âm điện nhỏ

→ Các nguyên tử kim loại dễ nhường electron khi tham gia phản ứng hóa học để tạo thành cation kim loại.

Quá trình nhường electron:

$$Na \rightarrow Na^+ + 1e$$

$$Mg \rightarrow Mg^{2+} + 2e$$

$$Al \rightarrow Al^{3+} + 3e$$

$$Fe \rightarrow Fe^{2+} + 2e \quad \text{hoặc} \quad Fe \rightarrow Fe^{3+} + 3e$$

5. Phân loại nguyên tố kim loại theo khối

Dựa vào cấu hình electron, các nguyên tố kim loại được phân loại theo khối:

Khối Đặc điểm Ví dụ
Khối s Electron cuối cùng điền vào phân lớp s Li, Na, K, Rb, Cs (nhóm IA); Be, Mg, Ca, Sr, Ba (nhóm IIA)
Khối p Electron cuối cùng điền vào phân lớp p Al, Ga, In, Tl, Sn, Pb,…
Khối d Electron cuối cùng điền vào phân lớp d Sc, Ti, V, Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Cu, Zn,… (kim loại chuyển tiếp)
Khối f Electron cuối cùng điền vào phân lớp f Lanthanide, Actinide

Lưu ý: Trong bảng tuần hoàn, các khối nguyên tố s, d, f gồm các nguyên tố kim loại, khối nguyên tố p gồm cả nguyên tố kim loại và phi kim.

6. Bảng tổng hợp đặc điểm nguyên tử kim loại và phi kim

Đặc điểm Kim loại Phi kim
Số e lớp ngoài cùng 1, 2, 3 5, 6, 7
Bán kính nguyên tử Lớn Nhỏ
Độ âm điện Nhỏ Lớn
Xu hướng Nhường e → Cation Nhận e → Anion

II. Tinh thể kim loại

1. Trạng thái của kim loại ở điều kiện thường

Ở nhiệt độ phòng, các đơn chất kim loại ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể.

Ngoại lệ: Thủy ngân (Hg) ở thể lỏng ở nhiệt độ phòng.

2. Cấu trúc tinh thể kim loại

Trong tinh thể kim loại:

Thành phần Vị trí Chuyển động
Ion dương kim loại Nằm ở các nút mạng tinh thể Gần như đứng yên (chỉ dao động quanh vị trí cân bằng)
Electron hóa trị Xung quanh các nút mạng Chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể

Mô hình tinh thể kim loại:

Mô hình tinh thể kim loại

3. Các kiểu mạng tinh thể phổ biến

Có ba kiểu mạng tinh thể kim loại phổ biến:

Kiểu mạng tinh thể Độ đặc khít (%) Số phối trí Ví dụ
Lập phương tâm khối 68 8 Li, Na, K, Ba,…
Lập phương tâm diện 74 12 Ca, Sr, Cu,…
Lục phương 74 12 Be, Mg,…
a) Mạng lập phương tâm khối
  • Cấu trúc: Các nguyên tử nằm ở 8 đỉnh và 1 nguyên tử ở tâm hình lập phương
  • Số nguyên tử trong 1 ô mạng: $8 \times \frac{1}{8} + 1 = 2$ nguyên tử
  • Độ đặc khít: 68%
  • Số phối trí: 8 (mỗi nguyên tử được bao quanh bởi 8 nguyên tử khác)
b) Mạng lập phương tâm diện
  • Cấu trúc: Các nguyên tử nằm ở 8 đỉnh và 6 nguyên tử ở tâm các mặt
  • Số nguyên tử trong 1 ô mạng: $8 \times \frac{1}{8} + 6 \times \frac{1}{2} = 4$ nguyên tử
  • Độ đặc khít: 74%
  • Số phối trí: 12
c) Mạng lục phương
  • Cấu trúc: Các nguyên tử xếp theo kiểu lục giác
  • Độ đặc khít: 74%
  • Số phối trí: 12

Nhận xét: Mạng lập phương tâm diện và mạng lục phương có độ đặc khít cao nhất (74%), còn mạng lập phương tâm khối có độ đặc khít thấp hơn (68%).

III. Liên kết kim loại

1. Khái niệm liên kết kim loại

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng tinh thể.

2. Bản chất liên kết kim loại

  • Các nguyên tử kim loại nhường electron hóa trị → trở thành ion dương
  • Các electron hóa trị không thuộc riêng nguyên tử nào mà chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể
  • Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và “biển electron” tự do tạo nên liên kết kim loại

Sơ đồ minh họa:

Liên kết kim loại

3. So sánh liên kết kim loại với các loại liên kết khác

Đặc điểm Liên kết ion Liên kết kim loại Liên kết cộng hóa trị
Bản chất Lực hút tĩnh điện giữa cation và anion Lực hút tĩnh điện giữa cation và electron tự do Sự dùng chung cặp electron
Thành phần tham gia Kim loại + Phi kim Kim loại + Kim loại Phi kim + Phi kim
Electron Chuyển hẳn từ kim loại sang phi kim Tự do trong mạng tinh thể Dùng chung, định xứ
Ví dụ NaCl, MgO Na, Fe, Cu $H_2$, $O_2$, $H_2O$

So sánh chi tiết liên kết kim loại và liên kết ion:

Tiêu chí Liên kết ion Liên kết kim loại
Giống nhau Đều hình thành bởi lực hút tĩnh điện
Khác nhau Giữa cation và anion Giữa cation và electron tự do

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền liên kết kim loại

Yếu tố Đặc điểm Ảnh hưởng đến độ bền
Điện tích cation Lớn hơn Liên kết mạnh hơn
Bán kính cation Nhỏ hơn Liên kết mạnh hơn
Số electron tự do Nhiều hơn Liên kết mạnh hơn

Giải thích:

  • Điện tích cation lớn → lực hút tĩnh điện mạnh hơn
  • Bán kính cation nhỏ → khoảng cách giữa cation và electron nhỏ → lực hút mạnh hơn
  • Số electron tự do nhiều → số tương tác nhiều → liên kết bền hơn

5. Ý nghĩa của liên kết kim loại

Liên kết kim loại giải thích được các tính chất vật lý đặc trưng của kim loại:

Tính chất Giải thích dựa vào liên kết kim loại
Tính dẫn điện Electron tự do di chuyển có hướng dưới tác dụng của điện trường
Tính dẫn nhiệt Electron tự do truyền năng lượng nhiệt từ vùng nóng sang vùng lạnh
Tính dẻo Khi tác dụng lực, các lớp ion dương trượt lên nhau nhưng vẫn được liên kết bởi electron tự do
Ánh kim Electron tự do phản xạ ánh sáng
ThS. Lê Thị Mai Nhi

ThS. Lê Thị Mai Nhi

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT

Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ