Bài 23: Phép trừ có nhớ – Số có hai chữ số cho số có hai chữ số

Lớp 2 · Toán Bài 23

Phép Trừ (Có Nhớ) Số Có Hai Chữ Số Cho Số Có Hai Chữ Số

Đặt tính, tính nhẩm, so sánh và giải toán trừ có nhớ

1
Trừ có nhớ hai chữ số cho hai chữ số

Khi trừ hai số có hai chữ số mà chữ số đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn chữ số đơn vị của số trừ → phải mượn 1 chục, nhớ trừ 1 ở hàng chục.

Ví dụ: 42 − 15 = ?
42
15
27
Bước 1: Đơn vị: 2 < 5 → mượn 1 chục
12 − 5 = 7, viết 7, nhớ 1
Bước 2: Chục: 4 − 1 (nhớ) = 3
3 − 1 = 2, viết 2
42 − 15 = 27
💡Quy tắc: Trừ từ phải sang trái. Khi đơn vị không đủ trừ → mượn 1 chục (thêm 10), rồi nhớ trừ 1 ở hàng chục.
2
Thêm ví dụ đặt tính
Ví dụ: 63 − 36 = ?
63
36
27
3 < 6 → mượn: 13 − 6 = 7, nhớ 1
6 − 1 = 5, 5 − 3 = 2
63 − 36 = 27
Ví dụ: 80 − 43 = ?
80
43
37
0 < 3 → mượn: 10 − 3 = 7, nhớ 1
8 − 1 = 7, 7 − 4 = 3
80 − 43 = 37
📌Chú ý: Ở hàng chục phải trừ 2 lần: trừ 1 (đã mượn) rồi trừ chữ số hàng chục của số trừ.
3
So sánh hiệu

Muốn so sánh hai hiệu, ta tính từng hiệu rồi so sánh kết quả.

Ví dụ
52 − 15 ? 60 − 15
52 − 15 = 37  ·  60 − 15 = 45
37 < 45 → 52 − 15 < 60 − 15
🎯Mẹo: Nếu số trừ giống nhau, số bị trừ nào lớn hơn thì hiệu lớn hơn.
Ví dụ: cùng trừ 15, mà 60 > 52 → 60 − 15 > 52 − 15.
4
Phép tính hỗn hợp cộng — trừ

Khi có cả cộng và trừ, ta tính từ trái sang phải lần lượt.

Ví dụ
32 + 48 − 16 = ?
Bước 1: 32 + 48 = 80
Bước 2: 80 − 16 = 64

33 − 16 + 53 = ?
Bước 1: 33 − 16 = 17
Bước 2: 17 + 53 = 70
💡Ghi nhớ: Phép tính hỗn hợp (không có ngoặc) → tính lần lượt từ trái sang phải.
1
Điểm: 0/20
🎁

Luyện trừ có nhớ hai chữ số!

20 câu: 15 trắc nghiệm · 3 tư duy · 2 tự luận

💡 Gợi ý
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên