Phép Nhân
Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại
Khi cộng nhiều số hạng bằng nhau, ta có thể viết gọn bằng phép nhân. Dấu × gọi là dấu nhân.
Dấu × là dấu nhân. Đọc "nhân".
Ta đọc phép nhân theo thứ tự: số thứ nhất — "nhân" — số thứ hai — "bằng" — kết quả.
3 × 2 = 6 → Ba nhân hai bằng sáu
5 × 4 = 20 → Năm nhân bốn bằng hai mươi
4 × 3 = 12 → Bốn nhân ba bằng mười hai
Khi phép cộng có các số hạng bằng nhau, ta chuyển thành phép nhân:
Số hạng × Số lần lặp = Tổng
① Xem số hạng bằng nhau là bao nhiêu → viết trước dấu ×
② Đếm có bao nhiêu số hạng → viết sau dấu ×
③ Giữ nguyên kết quả.
Ngược lại, ta có thể viết phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau để tính kết quả.
Ví dụ: 3 × 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 6 + 3 + 3 = 9 + 3 = 12.
Khi đổi chỗ hai số trong phép nhân, kết quả không thay đổi.
3 × 2 = 3 + 3 = 6
→ 2 × 3 = 3 × 2 = 6
4 × 5 = 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20
5 × 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20
→ 4 × 5 = 5 × 4 = 20
• 2 × 3 = 2 + 2 + 2 (số 2 cộng 3 lần)
• 3 × 2 = 3 + 3 (số 3 cộng 2 lần)
Luyện tập Phép nhân nào!
18 câu: 13 trắc nghiệm · 3 tư duy · 2 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
