Hàm Số
Khái niệm · Tập xác định · Tập giá trị · Đồ thị · Đồng biến, nghịch biến
Trong thực tế, ta thường gặp các đại lượng phụ thuộc vào nhau: quãng đường phụ thuộc vào thời gian, tiền điện phụ thuộc vào lượng điện tiêu thụ,... Mối quan hệ phụ thuộc này dẫn đến khái niệm hàm số.
Nếu với mỗi giá trị của $x$ thuộc tập $D$ có MỘT VÀ CHỈ MỘT giá trị tương ứng của $y$ thuộc $\mathbb{R}$, thì ta có một hàm số.
Các thành phần quan trọng
Hàm số có thể được cho bằng nhiều cách
Bảng nồng độ bụi PM 2.5 trong không khí theo thời gian:
| Giờ | $0$ | $4$ | $8$ | $12$ | $16$ |
|---|---|---|---|---|---|
| PM 2.5 | $74{,}27$ | $64{,}58$ | $57{,}9$ | $69{,}07$ | $81{,}78$ |
Bảng điều kiện theo dạng biểu thức
| Dạng biểu thức | Điều kiện có nghĩa |
|---|---|
| Đa thức $y = P(x)$ |
Luôn có nghĩa với mọi $x$ $\Rightarrow D = \mathbb{R}$ |
| Phân thức $y = \dfrac{P(x)}{Q(x)}$ |
Mẫu số khác 0: $Q(x) \ne 0$ |
| Căn thức $y = \sqrt{P(x)}$ |
Biểu thức dưới căn không âm: $P(x) \geq 0$ |
| Nhiều điều kiện |
Lấy GIAO các tập điều kiện |
① Đọc kỹ biểu thức $f(x)$, xác định các thành phần (phân thức, căn thức,...).
② Viết điều kiện cho từng thành phần.
③ Giải các điều kiện, sau đó lấy giao nếu có nhiều điều kiện.
④ Kết luận tập xác định $D$.
Tìm tập xác định của $y = 2x^3 + 3x + 1$.
Tìm tập xác định của $y = \sqrt{2x - 4}$.
Tìm tập xác định của $y = \dfrac{1}{x - 1}$.
Tìm tập xác định của $y = \sqrt{x + 1} + \sqrt{1 - x}$.
Tập giá trị qua đồ thị
Tập giá trị là tập tất cả các giá trị $y$ mà hàm số có thể nhận được, tức là "hình chiếu" của đồ thị lên trục $Oy$.
Tiền điện ở mức tiêu thụ $0$ đến $50$ kWh được tính theo công thức:
$\quad x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) < f(x_2)$
• Nghịch biến (giảm): $\forall x_1, x_2 \in (a;\ b),$
$\quad x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) > f(x_2)$
Nhận biết qua đồ thị
Tính chất hai hàm số quen thuộc
• $a < 0$ → nghịch biến trên $\mathbb{R}$
• $a < 0$ → đồng biến trên $(-\infty;\ 0)$, nghịch biến trên $(0;\ +\infty)$
Xét hàm số $y = x^2$ trên các khoảng:
Dạng 1 — Nhận biết hàm số
Dạng 2 — Tìm tập xác định
Dạng 3 — Tìm tập giá trị
• $y = ax^2$ với $a > 0$ → tập giá trị $= [0;\ +\infty)$
• $y = ax^2$ với $a < 0$ → tập giá trị $= (-\infty;\ 0]$
Dạng 4 — Xét đồng biến / nghịch biến
Dạng 5 — Bài toán thực tế
$T(x) = \begin{cases} f_1(x) & \text{nếu } x \in D_1 \\ f_2(x) & \text{nếu } x \in D_2 \end{cases}$
• Cho rằng $y^2 = x$ là hàm số (sai — vì $y = \pm\sqrt{x}$, một $x$ cho 2 giá trị $y$).
• Nhầm tập xác định với tập giá trị.
• Quên điều kiện mẫu $\ne 0$ hoặc dưới căn $\geq 0$.
• Quên lấy GIAO khi có nhiều điều kiện.
• Nhầm chiều đồng biến/nghịch biến của $y = ax^2$.
• Hàm số $y = f(x)$: mỗi $x \in D$ có DUY NHẤT một $y$.
• Tập xác định $D$: đa thức → $\mathbb{R}$; phân thức → mẫu $\ne 0$; căn thức → dưới căn $\geq 0$; nhiều điều kiện → lấy GIAO.
• Tập giá trị: tập tất cả $y$ mà hàm số nhận được.
• Đồ thị: tập điểm $M(x;\ f(x))$ với $x \in D$.
• Đồng biến: $x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) < f(x_2)$ — đồ thị "đi lên".
• Nghịch biến: $x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) > f(x_2)$ — đồ thị "đi xuống".
• Hàm $y = ax + b$: $a > 0$ đồng biến; $a < 0$ nghịch biến.
• Hàm $y = ax^2$: $a > 0$ — nghịch biến trên $(-\infty;0)$, đồng biến trên $(0;+\infty)$.
Hàm số — lý thuyết, các dạng bài tập Toán 10 →
Luyện tập về Hàm số!
25 câu · 5 dạng từ dễ đến khó
Tuyệt vời!

ThS. Lê Thị Thuý Nga
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT
Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh
