Nhị Thức Newton
Khai triển $(a+b)^4$ · Khai triển $(a+b)^5$
Ở lớp 8, ta đã biết các hằng đẳng thức:
$(a+b)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3$
Khi $n = 4$ hoặc $n = 5$, ta dùng tổ hợp $C_n^k$ để tính các hệ số trong khai triển.
$\boxed{(a+b)^4 = a^4 + 4a^3b + 6a^2b^2 + 4ab^3 + b^4}$
Bảng hệ số tổ hợp:
| Đơn thức | $a^4$ | $a^3 b$ | $a^2 b^2$ | $a b^3$ | $b^4$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổ hợp | $C_4^0$ | $C_4^1$ | $C_4^2$ | $C_4^3$ | $C_4^4$ |
| Hệ số | $1$ | $4$ | $6$ | $4$ | $1$ |
• Khai triển $(a+b)^4$ có $5$ số hạng (từ $a^4$ đến $b^4$).
• Tổng số mũ của $a$ và $b$ trong mỗi số hạng luôn bằng $4$ (gọi là bậc của khai triển).
• Hệ số đối xứng: $1, 4, 6, 4, 1$.
$\boxed{(a+b)^5 = a^5 + 5a^4 b + 10a^3 b^2 + 10a^2 b^3 + 5a b^4 + b^5}$
Bảng hệ số tổ hợp:
| Đơn thức | $a^5$ | $a^4 b$ | $a^3 b^2$ | $a^2 b^3$ | $a b^4$ | $b^5$ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổ hợp | $C_5^0$ | $C_5^1$ | $C_5^2$ | $C_5^3$ | $C_5^4$ | $C_5^5$ |
| Hệ số | $1$ | $5$ | $10$ | $10$ | $5$ | $1$ |
• Khai triển $(a+b)^5$ có $6$ số hạng.
• Tổng số mũ của $a$ và $b$ trong mỗi số hạng luôn bằng $5$.
• Hệ số đối xứng: $1, 5, 10, 10, 5, 1$.
Bảng tổng hợp hệ số $(a+b)^n$ với $n = 1$ đến $n = 5$ — Tam giác Pascal:
Khi nhị thức có dạng $(a - b)^n$, ta viết lại $(a - b)^n = \big(a + (-b)\big)^n$ rồi áp dụng công thức.
• Số hạng có $b$ với số mũ chẵn ($b^0, b^2, b^4, \ldots$): mang dấu $+$.
• Số hạng có $b$ với số mũ lẻ ($b^1, b^3, b^5, \ldots$): mang dấu $-$.
$(a-b)^5 = a^5 - 5a^4 b + 10a^3 b^2 - 10a^2 b^3 + 5a b^4 - b^5$
Trong nhiều bài toán, ta chỉ cần tìm hệ số của một số hạng mà không cần khai triển toàn bộ.
$T_2 = C_5^1 \cdot (3x)^4 \cdot (-1)^1 = 5 \cdot 81 x^4 \cdot (-1) = -405 x^4$.
① Biến đổi $(a+b)^n \pm (a-b)^n$:
• Tổng $(a+b)^n + (a-b)^n$: chỉ còn các số hạng có $b$ với số mũ chẵn (lũy thừa lẻ triệt tiêu).
• Hiệu $(a+b)^n - (a-b)^n$: chỉ còn các số hạng có $b$ với số mũ lẻ (lũy thừa chẵn triệt tiêu).
② Tính gần đúng $(1+\varepsilon)^n$ khi $\varepsilon$ nhỏ:
③ Bài toán dân số (lãi kép):
$P = P_0 \cdot \left(1 + \dfrac{r}{100}\right)^n$ (cùng đơn vị với $P_0$).
Số dân của một tỉnh hiện tại là $800$ nghìn người. Tỉ lệ tăng dân số hằng năm là $r = 1{,}5\%$. Ước tính số dân sau $5$ năm (lấy hai số hạng đầu).
| STT | Sai lầm | Đính chính |
|---|---|---|
| 1 | Quên đổi dấu khi khai triển $(a-b)^n$. | Viết $(a-b)^n = \big(a + (-b)\big)^n$. Số hạng có $b$ với luỹ thừa lẻ mang dấu $-$; luỹ thừa chẵn mang dấu $+$. |
| 2 | Tính sai luỹ thừa khi $a$, $b$ là đơn thức. | $(2x)^3 = 8x^3$ (không phải $2x^3$); $(3x)^4 = 81x^4$. Phải nâng cả hệ số lẫn biến lên cùng luỹ thừa. |
| 3 | Nhầm hệ số tổ hợp. | $n = 4$: $1, 4, 6, 4, 1$. $n = 5$: $1, 5, 10, 10, 5, 1$. Hệ số luôn đối xứng. |
| 4 | Khi tính gần đúng, lấy quá nhiều số hạng. | Đề yêu cầu lấy hai số hạng đầu: $(1 + \varepsilon)^n \approx 1 + n\varepsilon$. Không cần các số hạng còn lại nếu $\varepsilon$ đủ nhỏ. |
| 5 | Quên rằng tổng số mũ luôn bằng $n$. | Trong $(a+b)^n$, mỗi số hạng $C_n^k a^{n-k} b^k$ có tổng số mũ $= n$. Dùng để kiểm tra: nếu một số hạng có tổng số mũ $\neq n$ thì SAI. |
Tóm tắt công thức:
$(a+b)^5 = a^5 + 5a^4 b + 10a^3 b^2 + 10a^2 b^3 + 5ab^4 + b^5$
$(1+\varepsilon)^n \approx 1 + n\varepsilon$ (khi $\varepsilon$ nhỏ)
• Khai triển $(a+b)^4$: $5$ số hạng, hệ số $1, 4, 6, 4, 1$.
• Khai triển $(a+b)^5$: $6$ số hạng, hệ số $1, 5, 10, 10, 5, 1$.
• $(a-b)^n$: số mũ lẻ của $b$ mang dấu $-$.
• Số hạng tổng quát $T_{k+1} = C_n^k \cdot a^{n-k} \cdot b^k$ — dùng để tìm hệ số cụ thể.
• Cộng/trừ $(a+b)^n \pm (a-b)^n$ ⟶ chỉ còn số hạng số mũ chẵn/lẻ.
• Tính gần đúng $(1+\varepsilon)^n \approx 1 + n\varepsilon$ — ứng dụng tính lãi kép, dân số.
Nhị thức Newton — lý thuyết & các dạng bài tập Toán 10 →
Luyện tập Nhị thức Newton!
25 câu · 6 dạng từ dễ đến khó
Tuyệt vời!

ThS. Lê Thị Thuý Nga
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT
Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh
