Tích Của Một Vectơ Với Một Số
Định nghĩa · Tính chất · Trung điểm & Trọng tâm · Phân tích vectơ
Cho vectơ $\vec{a} \neq \vec{0}$ và số thực $k$. Tích của $\vec{a}$ với $k$ là một vectơ, kí hiệu $k\vec{a}$, được xác định theo dấu của $k$:
Phép lấy tích của vectơ với một số gọi là phép nhân vectơ với một số.
Nhận xét tổng quát
• $k > 0$ → cùng hướng $\vec{a}$
• $k < 0$ → ngược hướng $\vec{a}$ (nếu $\vec{a} \neq \vec{0}$)
Trường hợp đặc biệt
Cho vectơ $\vec{a}$ có độ dài $|\vec{a}| = 4$. Tính độ dài các vectơ $3\vec{a}$, $-2\vec{a}$, $\dfrac{1}{2}\vec{a}$.
Các tính chất của phép nhân vectơ với một số
| Tính chất | Công thức |
|---|---|
| Kết hợp | $k(t\vec{a}) = (kt)\vec{a}$ |
| Phân phối với tổng vectơ | $k(\vec{a} + \vec{b}) = k\vec{a} + k\vec{b}$ |
| Phân phối với hiệu vectơ | $k(\vec{a} - \vec{b}) = k\vec{a} - k\vec{b}$ |
| Phân phối với tổng số | $(k + t)\vec{a} = k\vec{a} + t\vec{a}$ |
| Nhân với $\pm 1$ | $1 \cdot \vec{a} = \vec{a}$, $\;(-1)\vec{a} = -\vec{a}$ |
Rút gọn $\vec{u} = 3(\vec{a} + 2\vec{b}) - 2(\vec{a} - \vec{b})$.
Điều kiện cùng phương — quan trọng
Chứng minh: Vì $I$ là trung điểm $AB$ nên $\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} = \vec{0}$. Khi đó:
Chứng minh: Vì $G$ là trọng tâm nên $\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \vec{0}$. Khi đó:
• Trọng tâm (3 đỉnh): $\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} = \mathbf{3}\overrightarrow{OG}$
Quy luật: Hệ số bên phải = số vectơ vế trái. Áp dụng được cho mọi điểm $O$, không cần $O$ ở vị trí đặc biệt.
Phương pháp biểu thị một vectơ qua hai vectơ cho trước
Cho hình bình hành $ABCD$, $M$ là trung điểm cạnh $BC$. Biểu thị $\overrightarrow{AM}$ theo $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{AD}$.
Dạng 1 — Biểu thị vectơ theo hai vectơ cho trước
3 điểm
bằng nhau
trung điểm
Dạng 2 — Chứng minh đẳng thức vectơ có hệ số
Dạng 3 — Xác định điểm thoả đẳng thức vectơ có hệ số
Cho hai điểm $A$, $B$. Tìm điểm $K$ sao cho $\overrightarrow{KA} + 2\overrightarrow{KB} = \vec{0}$. Chứng minh với mọi $O$: $\overrightarrow{OK} = \dfrac{1}{3}\overrightarrow{OA} + \dfrac{2}{3}\overrightarrow{OB}$.
Dạng 4 — Bài toán cân bằng lực
• Định nghĩa $k\vec{a}$: $k > 0$ → cùng hướng; $k < 0$ → ngược hướng. Độ dài $|k\vec{a}| = |k| \cdot |\vec{a}|$.
• Trường hợp đặc biệt: $1 \cdot \vec{a} = \vec{a}$, $(-1)\vec{a} = -\vec{a}$, $0 \cdot \vec{a} = \vec{0}$.
• Tính chất: kết hợp $k(t\vec{a}) = (kt)\vec{a}$; phân phối $k(\vec{a} \pm \vec{b}) = k\vec{a} \pm k\vec{b}$ và $(k + t)\vec{a} = k\vec{a} + t\vec{a}$.
• Cùng phương: $\vec{a}$ và $\vec{b}$ ($\vec{b} \ne \vec{0}$) cùng phương $\Leftrightarrow$ $\vec{a} = k\vec{b}$.
• Trung điểm: $\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} = 2\overrightarrow{OI}$ với mọi $O$.
• Trọng tâm: $\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} = 3\overrightarrow{OG}$ với mọi $O$.
• Phân tích duy nhất: Mọi vectơ $\vec{u}$ phân tích duy nhất $\vec{u} = x\vec{a} + y\vec{b}$ (với $\vec{a}, \vec{b}$ không cùng phương).
Luyện tập Tích vectơ với một số!
25 câu · 5 dạng từ dễ đến khó
Tuyệt vời!

ThS. Lê Thị Thuý Nga
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT
Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh
