Giải Bài 1: Giới thiệu khái quát môn sinh học (trang 5) Sinh 10

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 5

Đề bài: Không chỉ đồ ăn thức uống, quần áo và nhiều vật dụng chúng ta sử dụng hằng ngày là sản phẩm trực tiếp có liên quan đến sinh học, mà ngay cả một trí nhớ tuyệt vời, một giọng ca để đời hay một khả năng hội hoạ xuất chúng bạn có được cũng do tổ hợp gene đặc biệt của bạn tương tác với một môi trường học tập phù hợp. Vậy sinh học nghiên cứu những gì và có vai trò như thế nào với đời sống xã hội?

Lời giải:

  • Sinh học nghiên cứu: sự sống ở tất cả các cấp độ tổ chức (phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái) → tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống.
  • Vai trò đối với đời sống xã hội:
    • Y – dược học: chữa bệnh, kéo dài tuổi thọ, sản xuất thuốc và vaccine.
    • Nông – lâm – ngư nghiệp: tạo giống vật nuôi, cây trồng năng suất cao.
    • Công nghệ thực phẩm: sản xuất thực phẩm an toàn, dinh dưỡng.
    • Bảo vệ môi trường: xử lí ô nhiễm, bảo tồn đa dạng sinh học.
    • Phát triển bền vững: cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách kinh tế – xã hội.

I & II. Sinh học, các lĩnh vực và ngành nghề liên quan đến sinh học

Câu 1 trang 9

Đề bài: Hãy nêu các lĩnh vực nghiên cứu sinh học được tìm hiểu trong cấp Trung học phổ thông.

Lời giải:

Trong cấp Trung học phổ thông, sinh học được nghiên cứu theo các lĩnh vực dựa trên các cấp độ tổ chức của thế giới sống:

  • Lớp 10: sinh học tế bào và thế giới vi sinh vật.
  • Lớp 11: sinh học cơ thể (thực vật và động vật).
  • Lớp 12: di truyền học, tiến hoásinh thái học.

Câu 2 trang 9

Đề bài: Hãy nêu một số thành tựu ứng dụng sinh học trong đời sống.

Lời giải:

Một số thành tựu ứng dụng sinh học nổi bật:

  • Y – dược học: sản xuất thuốc kháng sinh, vaccine (đặc biệt là vaccine mRNA phòng COVID-19), insulin, thuốc hướng đích điều trị ung thư.
  • Pháp y: sử dụng dấu vân tay DNA để xác định nhân thân, quan hệ huyết thống.
  • Nông nghiệp: tạo giống cây trồng biến đổi gene (ngô NK66BT kháng sâu đục thân), nhân giống chuối bằng nuôi cấy mô.
  • Công nghệ thực phẩm: sản xuất sữa chua, bia, rượu, nước mắm từ quá trình lên men.
  • Bảo vệ môi trường: dùng vi khuẩn Deinococcus radiodurans xử lí ô nhiễm phóng xạ; vi khuẩn Shewanella oneidensis sản sinh năng lượng điện.

Câu 3 trang 9

Đề bài: Lĩnh vực và ngành nghề nào của sinh học mà em muốn theo đuổi? Theo em, triển vọng tương lai của ngành nghề đó như thế nào?

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở, học sinh trả lời theo sở thích cá nhân. Gợi ý:

Ví dụ 1: Ngành Y – Dược học

  • Lí do: mong muốn được chữa bệnh, cứu người và nghiên cứu các loại thuốc mới.
  • Triển vọng: rất rộng mở vì nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ngày càng cao; sự phát triển của y học cá thể hoá, thuốc hướng đích, công nghệ tái tổ hợp gene sẽ mở ra nhiều cơ hội mới.

Ví dụ 2: Ngành Công nghệ sinh học

  • Lí do: thích nghiên cứu vi sinh vật, tạo ra các sản phẩm có ích cho con người.
  • Triển vọng: ngành đang phát triển mạnh trên toàn cầu, ứng dụng rộng rãi trong sản xuất thuốc, thực phẩm, xử lí môi trường, năng lượng sạch.

Ví dụ 3: Ngành Bảo vệ môi trường

  • Lí do: muốn góp phần giải quyết các vấn đề ô nhiễm, biến đổi khí hậu.
  • Triển vọng: ngày càng cấp thiết khi các vấn đề môi trường toàn cầu gia tăng → nhu cầu nhân lực lớn.

III. Sinh học với sự phát triển bền vững và những vấn đề xã hội

Câu 1 trang 11

Đề bài: Thế nào là phát triển bền vững?

Lời giải:

Theo định nghĩa của Uỷ ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED) của Liên hợp quốc năm 1987:

Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.

Câu 2 trang 11

Đề bài: Liệt kê một số hoạt động hằng ngày của chúng ta có thể ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững.

Lời giải:

Một số hoạt động hằng ngày ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển bền vững:

  • Sử dụng đồ nhựa dùng một lần (túi nilon, ống hút, hộp xốp,…) → tăng rác thải nhựa khó phân huỷ.
  • Xả rác bừa bãi, không phân loại rác → gây ô nhiễm môi trường.
  • Lãng phí thức ăn, nước, điện → cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
  • Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm không khí (xe máy, ô tô cũ xả khói).
  • Chặt phá cây xanh, đốt rừng → giảm đa dạng sinh học, tăng phát thải khí nhà kính.
  • Lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hoá học → ô nhiễm đất, nước.

Câu 3 trang 11

Đề bài: Xét ở góc độ nhà sinh học, em hãy giải thích xem sinh học đóng vai trò như thế nào trong sự phát triển bền vững môi trường sống và những vấn đề toàn cầu.

Lời giải:

Sinh học đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững và giải quyết các vấn đề toàn cầu:

  • Cung cấp kiến thức về đa dạng sinh học, hệ sinh thái → giúp con người khai thác tài nguyên hợp líbảo vệ môi trường.
  • Tạo ra giống vật nuôi, cây trồng mới năng suất cao, chống chịu tốt → đáp ứng nhu cầu lương thực mà không cần mở rộng diện tích canh tác.
  • Nghiên cứu xử lí ô nhiễm môi trường (nước thải, sự cố tràn dầu, ô nhiễm phóng xạ) bằng vi sinh vật.
  • Nghiên cứu biến đổi khí hậu, sự ấm lên toàn cầu → cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách của chính phủ.
  • Phát triển năng lượng sạch (từ vi khuẩn, từ ánh sáng) → giảm phụ thuộc nhiên liệu hoá thạch.
  • Giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng.

Câu 4 trang 11

Đề bài: Hãy giải thích mối quan hệ của sinh học với kinh tế, công nghệ và vấn đề đạo đức xã hội.

Lời giải:

1. Sinh học và kinh tế:

Ứng dụng sinh học tạo ra giống vật nuôi, cây trồng năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu được sâu bệnh → giúp tăng hiệu quả kinh tế cho nông nghiệp, chăn nuôi và nhiều ngành công nghiệp khác.

2. Sinh học và công nghệ:

Sinh học là cơ sở để phát triển công nghệ phỏng sinh học (bắt chước nguyên lí vận hành của sinh vật) → chế tạo robot, máy móc, vật dụng thông minh phục vụ con người. Ví dụ: nghiên cứu tập tính của kiến để chế tạo robot có thể “giao tiếp” và phối hợp làm việc.

3. Sinh học và vấn đề đạo đức xã hội:

Tiến bộ sinh học làm nảy sinh nhiều vấn đề đạo đức (gọi là đạo đức sinh học). Ví dụ:

  • Có nên áp dụng chỉnh sửa gene ở người?
  • Có nên cho phép nhân bản vô tính con người?
  • Các giống cây biến đổi gene có thật sự an toàn không?
  • Việc giải trình tự gene cá nhân có làm ảnh hưởng đến quyền riêng tư (ví dụ bị công ty bảo hiểm từ chối bảo hiểm)?

→ Mọi tiến bộ sinh học khi áp dụng vào đời sống đều cần tuân thủ các chuẩn mực đạo đức xã hội.

Luyện tập và vận dụng

Câu 1 trang 11

Đề bài: Nếu trở thành một nhà sinh học, em chọn đối tượng và mục tiêu nghiên cứu là gì?

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở. Gợi ý một số hướng trả lời:

Ví dụ 1:

  • Đối tượng: vi sinh vật.
  • Mục tiêu: tìm ra các loại kháng sinh mới để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, đặc biệt là các vi khuẩn đã kháng kháng sinh hiện nay.

Ví dụ 2:

  • Đối tượng: cây trồng (lúa, ngô,…).
  • Mục tiêu: tạo ra các giống cây có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh và hạn hán tốt → góp phần đảm bảo an ninh lương thực.

Ví dụ 3:

  • Đối tượng: hệ gene người.
  • Mục tiêu: nghiên cứu nguyên nhân di truyền của các bệnh hiểm nghèo (ung thư, bệnh hiếm) → tìm ra các phương pháp điều trị hiệu quả.

Câu 2 trang 11

Đề bài: Hãy cho biết một vài vật dụng mà em dùng hằng ngày là sản phẩm có liên quan trực tiếp đến các ứng dụng sinh học.

Lời giải:

Một số vật dụng hằng ngày liên quan trực tiếp đến ứng dụng sinh học:

  • Thực phẩm lên men: sữa chua, bánh mì, bia, rượu, nước mắm, nước tương, dưa muối — sản phẩm từ hoạt động của vi sinh vật.
  • Thuốc chữa bệnh: kháng sinh, vaccine, vitamin — sản phẩm từ công nghệ vi sinh vật và công nghệ tái tổ hợp gene.
  • Quần áo: vải bông, tơ tằm — sản phẩm từ cây bông, con tằm.
  • Bột giặt sinh học: chứa enzyme (amylase, lipase, protease) do vi sinh vật tạo ra → tẩy sạch vết bẩn.
  • Mỹ phẩm: kem dưỡng da, dầu gội có chiết xuất từ thực vật.
  • Rau quả, thịt, cá từ các giống cây trồng, vật nuôi do ứng dụng sinh học tạo ra.

Câu 3 trang 11

Đề bài: Em cùng gia đình nên sử dụng những loại vật dụng gì để có thể góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường? Tại sao chúng ta cần phân loại rác thải và hạn chế sử dụng sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa?

Lời giải:

Những vật dụng nên sử dụng:

  • Túi vải, túi giấy thay cho túi nilon.
  • Bình nước cá nhân (thuỷ tinh, inox) thay cho chai nhựa dùng một lần.
  • Ống hút tre, giấy, inox thay cho ống hút nhựa.
  • Hộp đựng thực phẩm bằng thuỷ tinh, sứ thay cho hộp xốp, hộp nhựa.
  • Sản phẩm tái chế, có thể tái sử dụng nhiều lần.

Vì sao cần phân loại rác thải:

  • Giúp tăng hiệu quả tái chế rác (giấy, nhựa, kim loại) → tiết kiệm tài nguyên.
  • Giảm lượng rác chôn lấp → giảm ô nhiễm đất, nước.
  • Rác hữu cơ phân loại riêng có thể dùng làm phân bón hoặc sản xuất biogas.

Vì sao cần hạn chế rác thải nhựa:

  • Nhựa rất khó phân huỷ, có thể tồn tại trong môi trường hàng trăm năm.
  • Rác nhựa gây ô nhiễm đất, nước, đặc biệt là đại dương → đe doạ các loài sinh vật biển.
  • Vi nhựa (mảnh nhựa nhỏ) tích luỹ trong cơ thể sinh vật và truyền theo chuỗi thức ăn, cuối cùng vào cơ thể con người → gây hại cho sức khoẻ.

Câu 4 trang 11

Đề bài: Nêu một ví dụ về nghiên cứu sinh học có thể gây nên mối lo ngại của xã hội về đạo đức sinh học.

Lời giải:

Một số ví dụ về nghiên cứu sinh học gây lo ngại về đạo đức sinh học:

  • Chỉnh sửa gene ở phôi người (kĩ thuật CRISPR): nếu được áp dụng để tạo ra “em bé thiết kế” theo ý muốn (chọn giới tính, chọn ngoại hình, chọn trí thông minh) sẽ vi phạm nghiêm trọng đạo đức xã hội và có thể gây hậu quả khó lường.
  • Nhân bản vô tính con người: đặt ra nhiều câu hỏi đạo đức về quyền sống, danh tính cá nhân và mối quan hệ gia đình.
  • Giải trình tự hệ gene cá nhân: có thể giúp chẩn đoán và phòng bệnh, nhưng cũng có nguy cơ vi phạm quyền riêng tư — ví dụ: các công ty bảo hiểm có thể từ chối bảo hiểm với người mang gene gây bệnh hiểm nghèo.
  • Thực phẩm biến đổi gene (GMO): dù có năng suất cao nhưng vẫn còn nhiều lo ngại về tính an toàn lâu dài đối với sức khoẻ con người và môi trường.
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú