Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Khái niệm phát triển bền vững và mối tương tác giữa kinh tế – xã hội – môi trường
1. Khái niệm và mục tiêu của phát triển bền vững
Có nhiều khái niệm phát triển bền vững, được thay đổi cho phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường của các quốc gia. Hai khái niệm thường được sử dụng nhất:
| Nguồn | Nội dung khái niệm |
|---|---|
| Liên hợp quốc (1987) | Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng hay tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai |
| Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về phát triển bền vững (2002) | Phát triển bền vững là sự bảo đảm tăng trưởng kinh tế ổn định đi cùng với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống |
Vì sao phát triển bền vững là xu hướng tất yếu: Con người đang phải đối mặt với hàng loạt vấn đề về môi trường, tài nguyên, kinh tế, xã hội và hệ thống khí hậu.
Đặc điểm: Phát triển bền vững là một chiến lược lâu dài, được xây dựng và thực hiện có kế hoạch, phù hợp cho mỗi quốc gia, nhằm từng bước đạt được 17 mục tiêu toàn cầu mà Liên hợp quốc đã phát động cho giai đoạn 2015 – 2030.
2. Mối tương tác giữa kinh tế – xã hội – môi trường trong quá trình phát triển
Mục tiêu chung của phát triển bền vững: đảm bảo cho mọi người dân được đáp ứng đầy đủ những nhu cầu thiết yếu về kinh tế, văn hoá xã hội và được sống trong môi trường an toàn.
Quan điểm xuyên suốt: tập trung vào cả ba lĩnh vực: kinh tế bền vững, xã hội bền vững và môi trường bền vững.
Nguyên tắc cốt lõi: Phát triển bền vững đòi hỏi sự phát triển cân đối, hài hoà giữa ba lĩnh vực. Nếu ưu tiên một lĩnh vực phát triển nhanh hơn thì cả hệ thống sẽ mất cân bằng và có thể sụp đổ.
Nội dung cần thực hiện trong từng lĩnh vực (theo Hình 34.1):
| Trụ cột | Nội dung cần thực hiện |
|---|---|
| Kinh tế bền vững | Phát triển nền kinh tế xanh; tăng trưởng kinh tế bền vững; đảm bảo hiệu quả kinh tế; tạo vị thế trên thị trường quốc tế |
| Xã hội bền vững | Duy trì dân số ổn định; tăng cường chất lượng dân số, lao động và việc làm; xây dựng nền giáo dục tiên tiến; đảm bảo chăm sóc sức khoẻ toàn dân; xây dựng xã hội công bằng; củng cố quốc phòng, an ninh; bảo tồn bản sắc văn hoá |
| Môi trường bền vững | Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên; quản lí, giảm thiểu, tái chế chất thải; tăng cường các biện pháp bảo vệ môi trường |

Sự tương tác qua lại giữa ba lĩnh vực:
| Lĩnh vực phát triển | Tác động hỗ trợ các lĩnh vực còn lại |
|---|---|
| Kinh tế phát triển | Tạo ra việc làm và thu nhập cho con người; tạo nguồn lực phát triển xã hội và kinh phí để bảo vệ môi trường |
| Xã hội phát triển (giáo dục, y tế, văn hoá) | Tạo ra lao động có chất lượng và một xã hội ổn định cho kinh tế phát triển |
| Kinh tế và xã hội phát triển bền vững | Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục ý thức và chính sách bảo vệ môi trường |
| Môi trường bền vững | Tạo ra các nguồn lực thiên nhiên dồi dào (đất đai, nguồn nước, cảnh quan) phục vụ nền kinh tế và thúc đẩy xã hội phát triển |
II. Phát triển bền vững trong một số lĩnh vực
Mỗi quốc gia cần có chính sách phù hợp để phát triển bền vững và hài hoà cả ba lĩnh vực:
| Lĩnh vực | Ưu tiên |
|---|---|
| Kinh tế | Ưu tiên phát triển nông nghiệp bền vững |
| Môi trường | Hạn chế ô nhiễm môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh vật và thực hiện giáo dục môi trường |
| Xã hội | Ưu tiên chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình |
1. Khái niệm và vai trò của phát triển nông nghiệp bền vững
Khái niệm: Nông nghiệp bền vững là phương thức canh tác nông nghiệp theo cách bền vững, để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm và dệt may hiện tại của xã hội, mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các nhu cầu đó của các thế hệ tương lai.
Ba điều kiện của nông nghiệp bền vững:
- Tôn trọng môi trường, bảo tồn và quản lí hiệu quả tài nguyên thiên nhiên;
- Đảm bảo mức thu nhập công bằng và đầy đủ cho người nông dân;
- Không gây ảnh hưởng đến các thế hệ tiếp theo, đảm bảo người nông dân có được thu nhập công bằng và đầy đủ trong tương lai.
Vai trò của nông nghiệp bền vững (Bảng 34.1):
| Đối với kinh tế | Đối với xã hội | Đối với môi trường |
|---|---|---|
| Đảm bảo an ninh lương thực | Thể hiện vai trò của nông dân cho sự phát triển của xã hội | Bảo vệ môi trường sống của con người và sinh vật |
| Tạo việc làm và thu nhập | Đảm bảo sự công bằng trong phát triển, nâng cao thu nhập cho nông dân | Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên (đất, nước, năng lượng, sinh vật) |
| Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, hoá mĩ phẩm | Đảm bảo sức khoẻ cho con người, cải thiện chất lượng cuộc sống, xoá đói giảm nghèo | Bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi các hệ sinh thái |
| Nâng cao giá trị của nông sản và hàng hoá xuất khẩu | Đảm bảo gia đình phát triển | Bảo vệ sức khoẻ con người và nâng cao chất lượng dân số |
| Nâng cao thu nhập quốc gia một cách bền vững | Giảm khoảng cách giàu nghèo |
2. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
Khái niệm ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi tính chất vật lí, hoá học, sinh học của thành phần môi trường đến mức gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của con người, sinh vật và tự nhiên.
Các dạng ô nhiễm: ô nhiễm môi trường đất, không khí, biển, nước…
Ba nhóm biện pháp:
| Nhóm biện pháp | Bản chất | Ví dụ |
|---|---|---|
| Giáo dục và khuyến khích | Nhóm biện pháp không bắt buộc, tập trung thúc đẩy, khuyến khích, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường | Nhà nước xây dựng và công nhận các tiêu chuẩn, danh hiệu, thương hiệu cho doanh nghiệp và sản phẩm (ISO, VietGAP, Green Star, Nhãn sinh thái) để khuyến khích giảm thiểu chất thải, ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, sử dụng năng lượng tái tạo, tăng tái sử dụng và tái chế. Truyền thông, giáo dục môi trường nâng cao ý thức cộng đồng: hạn chế túi nylon, bỏ rác đúng nơi quy định, tiết kiệm điện nước, ủng hộ hàng hoá “xanh” |
| Ngăn ngừa | Sử dụng Luật và các quy định (quốc tế, quốc gia, tổ chức, cộng đồng) để ngăn ngừa tác động xấu lên môi trường | Luật Bảo vệ môi trường quy định những việc doanh nghiệp, tổ chức, người dân phải làm, vi phạm sẽ bị xử lí. Bộ Quy chuẩn Việt Nam đối với nước thải, khí thải, quản lí chất thải rắn quy định chất thải các nhà máy khi xả ra môi trường phải đạt chuẩn. Quy định về đánh giá tác động môi trường trước khi xây dựng dự án, nhà máy; quan trắc và giám sát môi trường định kì hoặc thường xuyên |
| Khắc phục và nâng cao khả năng chịu đựng | Giảm nhẹ tác hại và nâng cao khả năng chịu đựng của môi trường | Khắc phục: khôi phục môi trường sau lũ lụt, bão, giông lốc; xử lí khu vực ô nhiễm chất độc tồn dư của kho thuốc trừ sâu; rà phá bom, mìn sau chiến tranh; tiêu huỷ và khử khuẩn vùng nuôi trồng sau dịch bệnh; cải tạo đất bị thoái hoá. Nâng cao khả năng chịu đựng: xây dựng các hệ sinh thái mạnh khoẻ, đa dạng và bền vững đủ khả năng thanh lọc, hấp thụ và phân giải chất thải — gia tăng diện tích cây xanh, mặt nước trong các khu đô thị; phục hồi và phát triển rừng phòng hộ ở thượng nguồn để giảm lũ lụt; gia cố rừng ngập mặn và rừng phi lao ven biển để hạn chế tác động của thuỷ triều, bão, gió |

3. Vai trò và các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội, cần được khai thác hợp lí và bền vững. Có ba nhóm tài nguyên:
| Nhóm tài nguyên | Đặc điểm | Biện pháp sử dụng hợp lí | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Có khả năng tái tạo (sinh vật, nguồn nước, đất đai) | Có thể tự tái tạo được | Đánh giá trữ lượng và khả năng tái tạo để khai thác phù hợp với tốc độ tái tạo; tránh mùa sinh sản, tránh khai thác nhóm con non; với các loài quý, hiếm, đặc hữu cần có chính sách bảo tồn tiến tới gây trồng và phát triển | Nhân giống và trồng loài sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis) ở các vùng núi cao của tỉnh Quảng Ngãi, thành phố Đà Nẵng |
| Không tái tạo (các loại khoáng sản) | Không thể tự tái tạo | Nghiên cứu đánh giá trữ lượng, khả năng và chi phí khai thác; lập kế hoạch khai thác có chiến lược, tiết kiệm và lâu dài | Để giảm khai thác dầu mỏ, con người nghiên cứu khai thác nhiên liệu tái tạo: hydrogen, gas, năng lượng mặt trời |
| Tài nguyên khí hậu | Sức tái tạo gần như “vô tận”; còn gọi là “dòng tài nguyên” vì không tồn tại trong các mỏ mà luôn chuyển động và bất ổn định (dòng chảy của nước, dòng không khí – gió, dòng bức xạ mặt trời, dòng hải lưu, thuỷ triều, sóng) | Khó khai thác, cần nghiên cứu để có biện pháp khai thác tối đa, đảm bảo an toàn và hiệu quả | Các turbine gió của nhà máy điện Tuy Phong, tỉnh Lâm Đồng |

4. Vấn đề dân số và vai trò của chính sách dân số đối với phát triển bền vững
Tác động của dân số tăng nhanh (nhất là ở các nước đang phát triển): ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường và chất lượng cuộc sống; tạo gánh nặng cho việc đảm bảo thu nhập, việc làm, nơi ở, lương thực, y tế, giáo dục, giao thông, điện, nước.
Hai mặt của vấn đề dân số: Dân số đông và tăng nhanh sẽ cản trở tiến trình phát triển bền vững. Ngược lại, nếu dân số gia tăng phù hợp hoặc ổn định thì sẽ tạo nên nguồn lao động dồi dào để phát triển kinh tế, đồng thời chủ động được kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.
Ba nhóm chính sách dân số trên thế giới:
| Nhóm chính sách | Quốc gia áp dụng |
|---|---|
| Duy trì dân số ổn định | Các nước phát triển: Đan Mạch, Thuỵ Điển, Pháp |
| Gia tăng dân số | Các nước thiếu lao động: Anh, Đức, Nhật, Áo, Latvia |
| Hạn chế gia tăng dân số | Các nước đang phát triển: Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam |
Điểm chung: Chính sách dân số của hầu hết các quốc gia là duy trì tỉ lệ sinh thay thế, mỗi gia đình nên có trung bình hai con.
Ở Việt Nam:
- Chính sách “Kế hoạch hoá gia đình” từ 1982 – 2015: mỗi gia đình chỉ nên có 2 con và khoảng cách giữa 2 con là 5 năm.
- Thay đổi gần đây trong pháp lệnh dân số: mỗi cặp vợ chồng và cá nhân có quyền quyết định thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh cho phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập.
5. Vai trò của giáo dục môi trường đối với phát triển bền vững
Mục tiêu: tạo ra những công dân có đủ nhận thức, ý thức và năng lực bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội, hướng tới phát triển bền vững.
Ba mục tiêu cụ thể (Hình 34.4):
| Mục tiêu | Nội dung |
|---|---|
| Có hiểu biết về môi trường | Hiểu biết về các vấn đề môi trường, phân tích được nguyên nhân và hậu quả, từ đó đề xuất được các giải pháp bảo vệ môi trường |
| Có thái độ đúng đắn với môi trường | Từ nhận thức tốt → có thái độ đúng mực và ứng xử vì môi trường |
| Có khả năng hành động vì môi trường | Được trang bị kiến thức, kĩ năng hành động; có khả năng dự báo các tác động, biết tổ chức hành động bảo vệ môi trường |
Lưu ý: Kiến thức và ý thức bảo vệ môi trường là chưa đủ — con người cần được trang bị thêm kĩ năng hành động vì môi trường.

Bốn nhóm đối tượng của giáo dục môi trường:
| Đối tượng | Hình thức thực hiện | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cộng đồng (nâng cao nhận thức cho quần chúng) | Phương tiện thông tin đại chúng, hoạt động văn hoá, truyền thông, các sự kiện và cuộc vận động quần chúng rộng rãi | Sự kiện tắt đèn nhân Ngày Trái Đất, Ngày Chủ nhật xanh |
| Trẻ nhỏ, học sinh, sinh viên | Lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào hoạt động dạy – học và hoạt động khác, từ trường mẫu giáo đến cao đẳng, đại học | |
| Nhà quản lí, cán bộ các cấp ra quyết định | Giúp họ biết lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường vào mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương | Tập huấn, học chuyên đề, làm báo cáo |
| Công nhân lành nghề, kĩ thuật viên, kĩ sư, cán bộ nghiên cứu và giảng dạy (đào tạo chuyên môn) | Để họ trở thành người dẫn dắt cộng đồng và thực hiện hiệu quả các hoạt động bảo vệ môi trường | Đào tạo nhân lực ngành môi trường trong các trường đại học, viện nghiên cứu |
6. Học sinh cần làm gì để góp phần phát triển bền vững
- Trang bị kiến thức về môi trường và phát triển bền vững: tìm hiểu vai trò và giá trị của môi trường, tài nguyên, các vấn đề môi trường, các giải pháp và chính sách bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh.
- Thể hiện chính kiến và thái độ đúng đắn: tôn trọng, ủng hộ các hành động, sản phẩm, dự án, chương trình “xanh”; nói không hoặc phản đối các hoạt động gây hại đến môi trường.
- Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường: giữ gìn đồ dùng cá nhân, trường lớp, công trình công cộng xanh – sạch – đẹp; trồng cây xanh, đạp xe vì môi trường, tiết kiệm điện, phân loại rác thải, giảm sử dụng vỏ hộp và túi nhựa; quyên góp, thiện nguyện, dạy học miễn phí.
- Tổ chức các hoạt động vì sự phát triển bền vững: tổ chức các nhóm, đội hoạt động bảo vệ môi trường, tiêu dùng xanh; giáo dục cộng đồng làm sạch công viên, làm đồ tái chế; thực hiện điều tra, giám sát, tố cáo các hành vi gây hại môi trường.
- Định hướng tương lai: trở thành chuyên gia trong các lĩnh vực phát triển và luôn quan tâm đến phát triển bền vững trong lĩnh vực mình làm việc — phát triển sản phẩm xanh, khai thác năng lượng tái tạo, phát triển công nghệ sản xuất sạch, nông nghiệp sinh thái.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú

