Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Yêu cầu của kiểu bài
- 1. Thế nào là đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do?
- 2. Yêu cầu cụ thể
- II. Phân tích bài viết tham khảo trong SGK
- III. Hướng dẫn các bước viết
- Bước 1: Trước khi viết
- Bước 2: Viết bài
- Bước 3: Chỉnh sửa
- IV. Đoạn văn mẫu
- Đoạn văn mẫu 1: Cảm nghĩ về bài thơ "Đồng chí" (Chính Hữu)
- Đoạn văn mẫu 2: Cảm nghĩ về bài thơ "Lá đỏ" (Nguyễn Đình Thi)
- V. Bảng kiểm đoạn văn
- VI. Tổng kết
Trong chương trình Ngữ văn 8, sau khi đọc hiểu các bài thơ tự do, các em sẽ được thực hành viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do mà mình yêu thích. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các em nắm vững yêu cầu kiểu bài, cách tìm ý, lập dàn ý, các bước viết kèm theo 2 đoạn văn mẫu để tham khảo.
I. Yêu cầu của kiểu bài
1. Thế nào là đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do?
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do là trình bày cảm nhận của người viết về những nét đặc sắc trên hai phương diện nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
Mục đích viết là chia sẻ cảm nghĩ của bản thân, giúp người đọc cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ và đồng cảm với người viết.
2. Yêu cầu cụ thể
Về hình thức:
- Đúng quy định đoạn văn: chữ đầu lùi đầu dòng và viết hoa, các câu viết liên tục (không xuống dòng), kết thúc đoạn ở chỗ xuống dòng.
- Các câu trong đoạn có sự liên kết chặt chẽ cả về nội dung và hình thức.
Về nội dung, đoạn văn gồm ba phần:
- Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả và nêu cảm nghĩ chung về bài thơ bằng một câu (câu chủ đề).
- Thân đoạn: Trình bày cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về nội dung và nghệ thuật của bài thơ. Làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ trích từ bài thơ. Nêu được tác dụng của thể thơ tự do trong việc thể hiện mạch cảm xúc, tạo nên nét độc đáo của bài thơ.
- Kết đoạn: Khẳng định lại cảm nghĩ về bài thơ và ý nghĩa của nó đối với người viết.
II. Phân tích bài viết tham khảo trong SGK
Sách giáo khoa cung cấp đoạn văn mẫu “Lá đỏ – niềm tin và hi vọng ngày chiến thắng”. Qua phân tích đoạn văn này, các em rút ra được cách viết chuẩn:
Mở đoạn: Người viết giới thiệu bài thơ Lá đỏ, tác giả Nguyễn Đình Thi, hoàn cảnh sáng tác (1974, chiến trường Tây Nguyên) và nêu cảm nghĩ chung: bài thơ “ngời lên niềm tin, niềm hi vọng”.
Thân đoạn: Trình bày cảm nghĩ theo mạch cảm xúc bài thơ (gặp gỡ – chia ly – hẹn ước):
- Không gian gặp gỡ trên cao lộng gió, đẹp lãng mạn với cơn mưa lá đỏ.
- Khí thế hành quân thần tốc: “Đoàn quân vẫn đi vội vã / Bụi Trường Sơn nhoà trời lửa”.
- Hình ảnh “em gái tiền phương” bình dị, thân thương – biểu tượng quê hương.
- Biện pháp so sánh “Em như quê hương” làm nổi bật vẻ đẹp và vai trò điểm tựa tinh thần.
- Lời chào, lời hẹn thể hiện niềm lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi.
- Tác dụng thể thơ tự do: hình thức phóng khoáng, vần nhịp linh hoạt → khắc họa bối cảnh hùng vĩ, khí thế hào hùng, tâm hồn lạc quan.
- Hình ảnh lá đỏ mang ý nghĩa biểu trưng cho niềm tin và hi vọng.
Kết đoạn: Khẳng định sức tác động của bài thơ: gợi niềm xúc động, tự hào, lòng biết ơn thế hệ cha anh.
Hệ thống các ý được trình bày theo mạch cảm xúc bài thơ kết hợp phân tích giá trị nội dung – nghệ thuật, các phần có tỉ lệ và dung lượng hợp lý.
III. Hướng dẫn các bước viết
Bước 1: Trước khi viết
a) Lựa chọn bài thơ
Hãy chọn một bài thơ tự do mà em yêu thích và phù hợp với lứa tuổi, khả năng cảm nhận. Có thể chọn bài thơ đã học trong SGK (Đồng chí, Lá đỏ…) hoặc bài thơ em tự tìm đọc.
b) Tìm ý
Đọc bài thơ nhiều lần để cảm nhận âm điệu, mạch cảm xúc. Sau đó ghi lại cảm nghĩ về:
- Thể thơ, vần, nhịp và tác dụng biểu đạt nội dung.
- Hình ảnh nổi bật, từ ngữ đặc sắc, biện pháp tu từ và tác dụng của chúng.
- Nội dung cảm xúc, thông điệp mà bài thơ gửi đến người đọc.
- Cảm nghĩ chung về bài thơ (xúc động, tự hào, biết ơn, yêu mến…).
c) Lập dàn ý
- Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ và tác giả → nêu cảm nghĩ chung.
- Thân đoạn: Trình bày cảm nghĩ về nét độc đáo của bài thơ (nội dung + nghệ thuật) → nêu tác dụng thể thơ tự do.
- Kết đoạn: Khái quát cảm nghĩ về bài thơ.
Bước 2: Viết bài
Khi viết, các em cần lưu ý:
- Bám sát dàn ý đã lập, triển khai đầy đủ các ý.
- Sắp xếp bố cục rõ ràng: Mở đoạn → Thân đoạn → Kết đoạn. Các phần liên kết chặt chẽ về nội dung.
- Lựa chọn từ ngữ và kiểu câu phù hợp để biểu đạt đúng cảm nghĩ. Sử dụng các từ ngữ diễn tả cảm xúc như: xúc động, tự hào, biết ơn, yêu mến, ấn tượng sâu sắc…
- Khi phân tích nghệ thuật, cần trích dẫn hình ảnh, từ ngữ cụ thể từ bài thơ để làm dẫn chứng.
- Trình bày đúng hình thức đoạn văn: Các câu viết liên tục, không xuống dòng giữa chừng; câu đầu viết lùi đầu dòng.
- Sử dụng phương tiện liên kết hình thức phù hợp (từ nối, phép thế, phép lặp…) để đoạn văn mạch lạc.
Bước 3: Chỉnh sửa
Sau khi viết xong, đọc lại và kiểm tra:
- Đoạn văn đã giới thiệu bài thơ, tác giả và nêu cảm nghĩ chung chưa? Nếu chưa → bổ sung.
- Đã nêu cảm nghĩ về nội dung và nghệ thuật chưa? Đã nêu tác dụng thể thơ tự do chưa? Nếu thiếu hoặc chưa phù hợp → chỉnh sửa.
- Câu kết đã khái quát được cảm nghĩ chung chưa? Nếu chưa → bổ sung.
- Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, liên kết câu.
IV. Đoạn văn mẫu
Đoạn văn mẫu 1: Cảm nghĩ về bài thơ “Đồng chí” (Chính Hữu)
Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu, sáng tác năm 1948 sau chiến dịch Việt Bắc, đã để lại trong tôi niềm xúc động sâu sắc về tình đồng đội thiêng liêng của những người lính trong kháng chiến chống Pháp. Mạch cảm xúc bài thơ đi từ cơ sở hình thành tình đồng chí đến những biểu hiện cụ thể và kết thúc bằng hình ảnh biểu tượng đẹp đẽ. Ngay từ những câu đầu, người đọc đã cảm nhận được sự gần gũi, tương đồng giữa những người lính: cùng xuất thân từ nông dân nghèo – “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá” – cùng chung lí tưởng chiến đấu – “súng bên súng, đầu sát bên đầu” – và cùng chia sẻ gian khổ – “đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”. Câu thơ “Đồng chí!” chỉ hai tiếng đứng riêng một dòng mà vang lên như một phát hiện xúc động, một tiếng gọi thiêng liêng. Ở phần tiếp theo, hình ảnh “giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” với phép hoán dụ và nhân hóa tinh tế đã gợi lên nỗi nhớ quê hương da diết mà những người lính thấu hiểu cho nhau. Cảnh “áo anh rách vai, quần tôi có vài mảnh vá, miệng cười buốt giá, chân không giày” miêu tả chân thực sự thiếu thốn, gian khổ, nhưng câu thơ “thương nhau tay nắm lấy bàn tay” lại ấm áp biết bao – cái nắm tay thay cho tất cả lời nói, thể hiện tình đồng đội sâu nặng. Đặc biệt, hình ảnh kết bài “Đầu súng trăng treo” là sự kết hợp tuyệt đẹp giữa hiện thực và lãng mạn: súng là chiến tranh, trăng là hòa bình – người lính vừa là chiến sĩ vừa là thi sĩ, giữa gian khổ vẫn giữ được tâm hồn bay bổng. Thể thơ tự do với số tiếng linh hoạt, vần nhịp tự nhiên gần với lời tâm tình đã giúp nhà thơ thể hiện mạch cảm xúc chân thành, mộc mạc mà sâu lắng. Bài thơ khép lại nhưng dư âm còn vang mãi, khiến tôi thêm trân trọng, tự hào về tình đồng chí cao đẹp của thế hệ cha anh – những người đã sẵn sàng gác lại tất cả để cầm súng bảo vệ Tổ quốc.
Phân tích đoạn văn mẫu 1:
- Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ, tác giả, hoàn cảnh sáng tác → nêu cảm nghĩ chung (xúc động về tình đồng đội).
- Thân đoạn: Trình bày cảm nghĩ theo mạch cảm xúc bài thơ: cơ sở hình thành tình đồng chí (xuất thân, lí tưởng, chia sẻ gian khổ) → câu thơ “Đồng chí!” → biểu hiện tình đồng chí (nhớ quê, thiếu thốn, nắm tay) → hình ảnh “Đầu súng trăng treo”. Có phân tích biện pháp tu từ (hoán dụ, nhân hóa), hình ảnh đặc sắc, tác dụng thể thơ tự do.
- Kết đoạn: Khái quát cảm nghĩ – trân trọng, tự hào về tình đồng chí.
- Hình thức: Viết liên tục, không xuống dòng, liên kết chặt chẽ.
Đoạn văn mẫu 2: Cảm nghĩ về bài thơ “Lá đỏ” (Nguyễn Đình Thi)
Bài thơ “Lá đỏ” của Nguyễn Đình Thi, được viết tháng 12 năm 1974 giữa rừng Trường Sơn khi cuộc kháng chiến chống Mỹ bước vào giai đoạn cuối, đã để lại trong tôi ấn tượng mạnh mẽ về vẻ đẹp hào hùng mà lãng mạn của cuộc hành quân giải phóng miền Nam. Chỉ với mười dòng thơ ngắn gọn, nhà thơ đã phác họa cả một bức tranh Trường Sơn khoáng đạt, kỳ vĩ: “Gặp em trên cao lộng gió / Rừng lạ ào ào lá đỏ” – từ “ào ào” gợi âm thanh mạnh mẽ, dồn dập, còn “lá đỏ” tạo nên hình ảnh rực rỡ, kỳ ảo của đại ngàn đang trút lá. Giữa không gian hùng vĩ ấy, hình ảnh “em gái tiền phương” hiện lên thật đặc biệt, xúc động: “Em đứng bên đường / như quê hương / Vai áo bạc quàng súng trường”. Phép so sánh “em đứng bên đường như quê hương” là câu thơ đẹp nhất bài – cô gái nhỏ bé mà thân thương vô cùng, trở thành biểu tượng của quê nhà trong lòng người lính, là điểm tựa tinh thần giữa chiến trường xa xôi. Chi tiết “vai áo bạc” gợi bao nắng mưa, gian khổ mà cô gái đã trải qua nơi tuyến lửa, còn “quàng súng trường” cho thấy sự kiên cường, vững vàng của người nữ chiến sĩ. Hai câu kết “Chào em em gái tiền phương / Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn…” vừa là lời chào ấm áp vừa là lời hẹn ước ngày chiến thắng, thể hiện niềm lạc quan, tin tưởng mãnh liệt – và chỉ bốn tháng sau, lời hẹn ấy đã thành hiện thực. Thể thơ tự do với hình thức phóng khoáng, vần nhịp linh hoạt, dồn dập như nhịp bước hành quân đã giúp nhà thơ tái hiện sinh động bối cảnh Trường Sơn và khí thế tiến công của cả dân tộc. Đọc “Lá đỏ”, tôi không chỉ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong chiến tranh mà còn thêm biết ơn, tự hào về thế hệ cha anh đã hiến dâng tuổi xuân cho hòa bình của đất nước.
Phân tích đoạn văn mẫu 2:
- Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ, tác giả, hoàn cảnh sáng tác → cảm nghĩ chung (ấn tượng về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn).
- Thân đoạn: Phân tích theo mạch bài thơ: thiên nhiên Trường Sơn (lá đỏ, ào ào) → hình ảnh em gái tiền phương (so sánh “như quê hương”, chi tiết “vai áo bạc”) → lời hẹn chiến thắng. Có nêu biện pháp tu từ (so sánh), từ ngữ đặc sắc, hình ảnh biểu tượng, tác dụng thể thơ tự do.
- Kết đoạn: Khái quát cảm nghĩ – biết ơn, tự hào về thế hệ cha anh.
- Hình thức: Viết liên tục, liên kết mạch lạc, trích dẫn thơ làm dẫn chứng.
V. Bảng kiểm đoạn văn
Sau khi viết xong, các em tự kiểm tra bài viết theo bảng kiểm sau:
| Tiêu chí | Đạt | Chưa đạt |
|---|---|---|
| Giới thiệu được bài thơ, tác giả | ||
| Nêu được cảm nghĩ chung về bài thơ | ||
| Trình bày cảm nghĩ về nội dung bài thơ (hình ảnh, từ ngữ, thông điệp) | ||
| Trình bày cảm nghĩ về nghệ thuật bài thơ (biện pháp tu từ, hình ảnh đặc sắc) | ||
| Nêu được tác dụng của thể thơ tự do | ||
| Khái quát được cảm nghĩ ở phần kết | ||
| Trích dẫn thơ làm dẫn chứng | ||
| Đúng hình thức đoạn văn (viết liên tục, không xuống dòng) | ||
| Liên kết câu mạch lạc, chặt chẽ | ||
| Cảm xúc chân thực, từ ngữ phù hợp |
VI. Tổng kết
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do là kiểu bài yêu cầu các em kết hợp giữa cảm xúc cá nhân và khả năng phân tích văn học. Để viết tốt, các em cần:
- Đọc kỹ bài thơ nhiều lần để cảm nhận sâu sắc.
- Xác định rõ cảm nghĩ chung trước khi viết.
- Phân tích cả nội dung lẫn nghệ thuật, có trích dẫn cụ thể.
- Nêu tác dụng của thể thơ tự do trong việc thể hiện mạch cảm xúc.
- Viết đúng hình thức đoạn văn, liên kết chặt chẽ.
- Kết đoạn khái quát cảm nghĩ và ý nghĩa bài thơ đối với bản thân.
Điều quan trọng nhất là cảm nghĩ phải chân thực – viết từ những gì em thực sự cảm nhận khi đọc bài thơ, không sao chép hay viết theo khuôn mẫu máy móc.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
