Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
- 1. Khái niệm tốc độ
- 2. Đơn vị đo tốc độ
- 3. Một số tốc độ thường gặp
- II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
- Dạng 1: Tính tốc độ khi biết quãng đường và thời gian
- Dạng 2: Tính quãng đường khi biết tốc độ và thời gian
- Dạng 3: Tính thời gian và xác định thời điểm đến nơi
- Dạng 4: Đổi đơn vị tốc độ
- Dạng 5: Tính quãng đường trên nhiều chặng (bài toán ghép)
- III. SƠ ĐỒ TƯ DUY
- IV. SAI LẦM THƯỜNG GẶP
I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Khái niệm tốc độ
Có hai cách xác định sự nhanh, chậm của chuyển động:
- Cách 1: So sánh quãng đường đi được trong cùng một khoảng thời gian. Chuyển động nào có quãng đường dài hơn thì nhanh hơn.
- Cách 2: So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường. Chuyển động nào có thời gian ngắn hơn thì nhanh hơn.
Từ cách 1, người ta đưa ra khái niệm tốc độ:
Tốc độ là đại lượng cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động, được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Công thức tính tốc độ:
$$\boxed{v = \dfrac{s}{t}} \quad (8.1)$$
Trong đó:
- $v$: tốc độ chuyển động
- $s$: quãng đường đi được
- $t$: thời gian đi quãng đường đó
Các công thức suy ra:
$$s = v \times t \qquad \text{và} \qquad t = \dfrac{s}{v}$$
Lưu ý: Trong thực tế, tốc độ chuyển động của vật thường thay đổi. Khi đó, $v = \dfrac{s}{t}$ được gọi là tốc độ trung bình của chuyển động.
Củng cố:
Tốc độ chuyển động cho ta biết điều gì? → Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm (Đáp án C). Tốc độ không cho biết hướng chuyển động, quỹ đạo hay nguyên nhân chuyển động.
Một vật chuyển động càng nhanh khi nào? → Khi tốc độ chuyển động càng lớn (Đáp án C). Không thể kết luận vật nhanh chỉ dựa vào quãng đường lớn hay thời gian ngắn nếu thiếu thông tin còn lại.
Tốc độ của người đi xe máy là 40 km/h có nghĩa gì? → Có nghĩa là trong 1 giờ, người đi xe máy đi được 40 km.
2. Đơn vị đo tốc độ
Vì $v = \dfrac{s}{t}$ nên đơn vị đo tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian.
| Đơn vị đo độ dài | Đơn vị đo thời gian | Đơn vị đo tốc độ |
|---|---|---|
| Mét (m) | Giây (s) | m/s (mét trên giây) |
| Kilômét (km) | Giờ (h) | km/h (kilômét trên giờ) |
Trong Hệ đo lường chính thức của nước ta, đơn vị đo tốc độ là m/s và km/h.
Quy đổi giữa m/s và km/h:
$$\boxed{1 \text{ m/s} = 3{,}6 \text{ km/h}}$$
$$\boxed{1 \text{ km/h} = \dfrac{1}{3{,}6} \text{ m/s}}$$
Cách nhớ:
- Đổi từ m/s sang km/h: nhân 3,6
- Đổi từ km/h sang m/s: chia 3,6
3. Một số tốc độ thường gặp
| Đối tượng | Tốc độ (m/s) | Tốc độ (km/h) |
|---|---|---|
| Con rùa | 0,055 | 0,2 |
| Người đi bộ | 1,5 | 5,4 |
| Người đi xe đạp | 4 | 14,4 |
| Xe máy điện | 7 | 25,2 |
| Ô tô | 14 | 50,4 |
| Máy bay dân dụng | 200 | 720 |
Củng cố:
Công thức nào biểu diễn đúng mối quan hệ giữa s, v, t?
Từ $v = \dfrac{s}{t}$, suy ra: $s = v \times t$ và $t = \dfrac{s}{v}$. → Đáp án đúng: C. $t = \dfrac{s}{v}$
Khi nói đến tốc độ chuyển động của xe máy, ô tô… người ta nói đến gì? → Tốc độ trung bình của chuyển động (Đáp án B), vì trong thực tế tốc độ phương tiện thường thay đổi.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Tính tốc độ khi biết quãng đường và thời gian
Phương pháp
Áp dụng trực tiếp công thức: $v = \dfrac{s}{t}$
Lưu ý: Phải đảm bảo đơn vị thống nhất:
- Nếu $s$ tính bằng km, $t$ tính bằng h → $v$ có đơn vị km/h
- Nếu $s$ tính bằng m, $t$ tính bằng s → $v$ có đơn vị m/s
Ví dụ 1
Bạn A chạy 150 m hết 30 s. Tính tốc độ chạy của bạn A theo m/s và km/h.
Lời giải:
Tốc độ chạy của bạn A:
$$v = \dfrac{s}{t} = \dfrac{150}{30} = 5 \text{ (m/s)}$$
Đổi sang km/h:
$$v = 5 \times 3{,}6 = 18 \text{ (km/h)}$$
Ví dụ 2
Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4 km. Tính tốc độ chuyển động của người đó theo m/s.
Lời giải:
Đổi đơn vị: $s = 4 \text{ km} = 4000 \text{ m}$; $t = 6 \text{ min} = 6 \times 60 = 360 \text{ s}$
$$v = \dfrac{s}{t} = \dfrac{4000}{360} \approx 11{,}1 \text{ (m/s)}$$
Ví dụ 3
Bạn C chạy 120 m hết 35 s. Bạn D chạy 140 m hết 40 s. Ai chạy nhanh hơn?
Lời giải:
Tốc độ bạn C: $v_C = \dfrac{120}{35} \approx 3{,}43$ (m/s)
Tốc độ bạn D: $v_D = \dfrac{140}{40} = 3{,}5$ (m/s)
So sánh: $v_D > v_C$ → Bạn D chạy nhanh hơn.
Dạng 2: Tính quãng đường khi biết tốc độ và thời gian
Phương pháp
Áp dụng: $s = v \times t$
Lưu ý: Đổi đơn vị thời gian cho phù hợp với đơn vị tốc độ.
Ví dụ 1
Bạn Mai đi từ nhà tới công viên mất 4 phút với tốc độ trung bình 12 km/h. Tính quãng đường từ nhà Mai tới công viên.
Lời giải:
Đổi đơn vị: $t = 4 \text{ min} = \dfrac{4}{60} \text{ h} = \dfrac{1}{15} \text{ h}$
$$s = v \times t = 12 \times \dfrac{1}{15} = 0{,}8 \text{ (km)} = 800 \text{ (m)}$$
Đáp án: A. 800 m
Ví dụ 2
Bạn B đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ 12 km/h hết 20 min. Tính quãng đường từ nhà bạn B đến trường.
Lời giải:
Đổi đơn vị: $t = 20 \text{ min} = \dfrac{20}{60} \text{ h} = \dfrac{1}{3} \text{ h}$
$$s = v \times t = 12 \times \dfrac{1}{3} = 4 \text{ (km)}$$
Quãng đường từ nhà bạn B đến trường là 4 km.
Dạng 3: Tính thời gian và xác định thời điểm đến nơi
Phương pháp
Bước 1: Tính thời gian đi: $t = \dfrac{s}{v}$
Bước 2: Tính thời điểm đến nơi: $\text{Thời điểm đến} = \text{Thời điểm xuất phát} + t$
Ví dụ 1
Lúc 8 h 30 min, bạn A đi bộ từ nhà đến siêu thị với tốc độ 4,8 km/h. Biết quãng đường từ nhà đến siêu thị dài 2,4 km. Hỏi bạn A đến siêu thị lúc mấy giờ?
Lời giải:
Bước 1: Tính thời gian đi:
$$t = \dfrac{s}{v} = \dfrac{2{,}4}{4{,}8} = 0{,}5 \text{ (h)} = 30 \text{ min}$$
Bước 2: Thời điểm đến siêu thị:
$$8 \text{ h } 30 \text{ min} + 30 \text{ min} = 9 \text{ h } 00 \text{ min}$$
Bạn A đến siêu thị lúc 9 giờ.
Ví dụ 2
Bạn Minh khởi hành lúc 6 h 15 min, đi xe đạp từ nhà đến trường, nhà cách trường 3 km. Đến 6 h 20 min, quãng đường Minh đi được là 0,9 km. Tìm tốc độ của Minh và cho biết Minh đến trường lúc mấy giờ?
Lời giải:
Thời gian đi 0,9 km: $t_1 = 6 \text{ h } 20 \text{ min} – 6 \text{ h } 15 \text{ min} = 5 \text{ min} = \dfrac{1}{12} \text{ h}$
Tốc độ của Minh:
$$v = \dfrac{s_1}{t_1} = \dfrac{0{,}9}{\dfrac{1}{12}} = 0{,}9 \times 12 = 10{,}8 \text{ (km/h)}$$
Thời gian Minh đi từ nhà đến trường:
$$t = \dfrac{s}{v} = \dfrac{3}{10{,}8} = \dfrac{5}{18} \text{ h} \approx 16{,}67 \text{ min}$$
Thời điểm đến trường:
$$6 \text{ h } 15 \text{ min} + 16{,}67 \text{ min} \approx 6 \text{ h } 31{,}67 \text{ min}$$
Vậy Minh đến trường lúc khoảng 6 h 32 min.
Dạng 4: Đổi đơn vị tốc độ
Phương pháp
- m/s → km/h: nhân 3,6
- km/h → m/s: chia 3,6
- Các đơn vị khác: đổi về cùng hệ rồi so sánh
Ví dụ 1
Đổi các đơn vị sau:
a) 15 m/s = ? km/h
b) ? km/h = 24 m/s
Lời giải:
a) $15 \text{ m/s} = 15 \times 3{,}6 = 54 \text{ km/h}$
b) $24 \text{ m/s} = 24 \times 3{,}6 = 86{,}4 \text{ km/h}$
Ví dụ 2
Ba bạn An, Bình, Đông đi cùng chiều trên đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72 m/min. Ai đi chậm nhất?
Lời giải:
Đổi tất cả về cùng đơn vị km/h:
- $v_{\text{An}} = 6{,}2$ km/h
- $v_{\text{Bình}} = 1{,}5 \times 3{,}6 = 5{,}4$ km/h
- $v_{\text{Đông}} = 72 \text{ m/min} = \dfrac{72}{1000} \times 60 = 4{,}32$ km/h
So sánh: $v_{\text{An}} > v_{\text{Bình}} > v_{\text{Đông}}$ ($6{,}2 > 5{,}4 > 4{,}32$)
→ Bạn Đông đi chậm nhất (Đáp án C).
Dạng 5: Tính quãng đường trên nhiều chặng (bài toán ghép)
Phương pháp
Khi vật di chuyển qua nhiều chặng với tốc độ khác nhau:
$$s_{\text{tổng}} = s_1 + s_2 + s_3 + \ldots = v_1 \times t_1 + v_2 \times t_2 + v_3 \times t_3 + \ldots$$
Ví dụ
Trên cung đường dốc gồm ba đoạn: lên dốc, đường bằng và xuống dốc. Ô tô lên dốc hết 30 min, chạy đường bằng với tốc độ 60 km/h trong 10 min, xuống dốc trong 10 min. Biết tốc độ lên dốc bằng nửa tốc độ đường bằng, tốc độ xuống dốc gấp 1,5 lần tốc độ đường bằng. Tính độ dài cung đường.
Lời giải:
Đổi đơn vị thời gian:
$t_1 = 30 \text{ min} = \dfrac{1}{2} \text{ h}$; $t_2 = 10 \text{ min} = \dfrac{1}{6} \text{ h}$; $t_3 = 10 \text{ min} = \dfrac{1}{6} \text{ h}$
Tính tốc độ từng đoạn:
$v_1 = \dfrac{v_2}{2} = \dfrac{60}{2} = 30$ (km/h)
$v_2 = 60$ (km/h)
$v_3 = 1{,}5 \times v_2 = 1{,}5 \times 60 = 90$ (km/h)
Tính quãng đường từng đoạn:
$s_1 = v_1 \times t_1 = 30 \times \dfrac{1}{2} = 15$ (km)
$s_2 = v_2 \times t_2 = 60 \times \dfrac{1}{6} = 10$ (km)
$s_3 = v_3 \times t_3 = 90 \times \dfrac{1}{6} = 15$ (km)
Tổng quãng đường:
$$s = s_1 + s_2 + s_3 = 15 + 10 + 15 = 40 \text{ (km)}$$
Vậy độ dài cung đường là 40 km.
III. SƠ ĐỒ TƯ DUY
TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
1. Khái niệm tốc độ
- 1.1. Đại lượng cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động
- 1.2. Quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
- 1.3. Vật có tốc độ lớn hơn → chuyển động nhanh hơn
2. Công thức
- 2.1. $v = \dfrac{s}{t}$ (tính tốc độ)
- 2.2. $s = v \times t$ (tính quãng đường)
- 2.3. $t = \dfrac{s}{v}$ (tính thời gian)
3. Đơn vị đo tốc độ
- 3.1. m/s (mét trên giây) và km/h (kilômét trên giờ)
- 3.2. Đổi đơn vị: 1 m/s = 3,6 km/h
- 3.3. m/s → km/h: nhân 3,6
- 3.4. km/h → m/s: chia 3,6
4. Tốc độ trung bình
- 4.1. Trong thực tế, tốc độ thường thay đổi
- 4.2. $v = \dfrac{s}{t}$ chính là tốc độ trung bình
- 4.3. Nhiều chặng: $s_{\text{tổng}} = v_1 t_1 + v_2 t_2 + \ldots$
5. Một số tốc độ thường gặp
- Người đi bộ: ~1,5 m/s
- Xe đạp: ~4 m/s
- Ô tô: ~14 m/s
- Máy bay: ~200 m/s
IV. SAI LẦM THƯỜNG GẶP
| # | Sai lầm | Đính chính |
|---|---|---|
| 1 | Nhầm công thức: viết $v = s \times t$ thay vì $v = \dfrac{s}{t}$ | Tốc độ = quãng đường chia thời gian: $v = \dfrac{s}{t}$. Tương tự: $s = v \times t$ (quãng đường = tốc độ nhân thời gian), $t = \dfrac{s}{v}$. |
| 2 | Quên đổi đơn vị thời gian: dùng phút trực tiếp trong công thức | Nếu tốc độ tính bằng km/h thì thời gian phải đổi sang giờ (chia 60). Nếu tốc độ tính bằng m/s thì thời gian phải đổi sang giây (nhân 60). Ví dụ: 20 min = $\dfrac{20}{60}$ h = $\dfrac{1}{3}$ h. |
| 3 | Đổi ngược: nhân 3,6 khi đổi km/h → m/s | Đổi m/s → km/h: nhân 3,6. Đổi km/h → m/s: chia 3,6. Ví dụ: 72 km/h = $\dfrac{72}{3{,}6}$ = 20 m/s (không phải 72 × 3,6). |
| 4 | So sánh tốc độ khi đơn vị khác nhau | Phải đổi về cùng đơn vị trước khi so sánh. Ví dụ: 6,2 km/h và 1,5 m/s → đổi 1,5 m/s = 5,4 km/h rồi mới so sánh. |
| 5 | Nghĩ “quãng đường lớn hơn” nghĩa là “nhanh hơn” | Chỉ đúng khi cùng thời gian. Nếu thời gian khác nhau thì phải tính tốc độ $v = \dfrac{s}{t}$ rồi mới so sánh. |
| 6 | Nhầm lẫn thời điểm và khoảng thời gian | Thời điểm là mốc thời gian (ví dụ: 6 h 15 min). Khoảng thời gian là hiệu hai thời điểm (ví dụ: từ 6 h 15 min đến 6 h 45 min → khoảng thời gian = 30 min). Trong công thức $v = \dfrac{s}{t}$, $t$ là khoảng thời gian, không phải thời điểm. |
| 7 | Tính tốc độ trung bình bằng trung bình cộng tốc độ các chặng | Tốc độ trung bình = $\dfrac{\text{tổng quãng đường}}{\text{tổng thời gian}}$, không phải trung bình cộng các tốc độ. Ví dụ: đi 30 km/h trong 1h rồi 60 km/h trong 1h → $v_{tb} = \dfrac{30+60}{1+1} = 45$ km/h (không phải $\dfrac{30+60}{2} = 45$ — trùng trong trường hợp này nhưng không phải lúc nào cũng đúng). |

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
