Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
- 1. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- 2. Mô phân sinh và chức năng của mô phân sinh
- II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
- Dạng 1: Phân biệt sinh trưởng và phát triển
- Dạng 2: Mô phân sinh và chức năng
- Dạng 3: Giải thích mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
- III. SƠ ĐỒ TƯ DUY
- IV. SAI LẦM THƯỜNG GẶP
I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
a) Sinh trưởng là gì?
Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên.
Nói cách khác, sinh trưởng là quá trình lớn lên về mặt kích thước, khối lượng nhưng chưa có sự thay đổi về hình thái hay cấu tạo.
Ví dụ: thân cây cam to ra, rễ cây dài thêm, lá cây lớn hơn, quả cam lớn dần.
b) Phát triển là gì?
Phát triển bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau: sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
Phát triển không chỉ đơn thuần là lớn lên mà còn bao gồm sự biến đổi về hình dạng, cấu tạo, xuất hiện các cơ quan mới.
Ví dụ: hạt cam nảy mầm thành cây con (xuất hiện rễ, thân, lá), trứng ếch thụ tinh biến đổi thành ấu trùng (nòng nọc), nòng nọc mất đuôi mọc chân thành ếch con.

c) Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
Trong vòng đời của sinh vật, sinh trưởng và phát triển diễn ra đan xen với nhau, không tách rời.
- Sinh trưởng gắn với phát triển: khi cơ thể lớn lên (sinh trưởng), các tế bào phân hoá hình thành cơ quan mới (phát triển).
- Phát triển dựa trên cơ sở sinh trưởng: muốn có sự biến đổi hình thái (phát triển), trước tiên cơ thể phải tăng đủ số lượng tế bào (sinh trưởng).
Nếu không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại.
Ví dụ: Trong giai đoạn từ cây cam con lớn lên thành cây cam trưởng thành, vừa có sinh trưởng (thân to ra, rễ dài ra) vừa có phát triển (xuất hiện lá non – cơ quan mới được hình thành).
d) Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Mỗi sinh vật từ khi sinh ra đến khi trưởng thành đều trải qua những giai đoạn sinh trưởng và phát triển nhất định, có hình thái và kích thước khác nhau, đặc trưng cho từng loài.
Vòng đời của cây cam: Hạt → hạt nảy mầm → cây con → cây trưởng thành → ra hoa, kết quả → hạt.
Vòng đời của ếch: Trứng đã thụ tinh → ấu trùng (nòng nọc) → ếch con → ếch trưởng thành.
Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở các loài khác nhau thì không giống nhau, vì mỗi loài có đặc điểm hình thái, cấu tạo và vòng đời riêng biệt.
2. Mô phân sinh và chức năng của mô phân sinh
Thực vật sinh trưởng nhờ hoạt động của mô phân sinh – nhóm tế bào chưa phân hoá nên còn duy trì được khả năng phân chia.
Có hai loại mô phân sinh chính:
a) Mô phân sinh đỉnh
- Vị trí: ở đỉnh rễ và các chồi thân (gồm chồi đỉnh/chồi ngọn và chồi nách).
- Chức năng: giúp thân, cành và rễ tăng lên về chiều dài. Nhờ mô phân sinh đỉnh phân chia liên tục, cây cao lên được.
b) Mô phân sinh bên
- Vị trí: nằm giữa mạch gỗ và mạch rây trong thân và rễ (ở thực vật hai lá mầm).
- Chức năng: giúp thân, cành và rễ tăng về chiều ngang (đường kính). Nhờ mô phân sinh bên, thân cây to ra được.

Bảng tổng hợp hai loại mô phân sinh:
| Loại mô phân sinh | Vị trí | Vai trò |
|---|---|---|
| Mô phân sinh đỉnh | Đỉnh rễ và đỉnh các chồi (chồi ngọn, chồi nách) | Giúp thân, cành, rễ tăng về chiều dài |
| Mô phân sinh bên | Giữa mạch gỗ và mạch rây | Giúp thân, cành, rễ tăng về chiều ngang |
Lưu ý về thực vật một lá mầm:
Thực vật một lá mầm (lúa, ngô, tre, mía,…) không có mô phân sinh bên nên đường kính thân không tăng nhiều như ở thực vật hai lá mầm. Tuy nhiên, ngoài mô phân sinh đỉnh, chúng còn có mô phân sinh lóng nằm ở vị trí các mắt (đốt) của thân, giúp tăng chiều dài của lóng, nhờ đó chiều cao cây tăng lên nhanh chóng.

Nhờ có các loại mô phân sinh, nhiều loài thực vật không ngừng dài ra và to lên trong suốt vòng đời.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Phân biệt sinh trưởng và phát triển
Phương pháp chung:
- Sinh trưởng: chỉ tăng kích thước, khối lượng (lớn lên) mà không thay đổi hình thái hay xuất hiện cơ quan mới. Ví dụ: thân to ra, rễ dài ra, lá lớn hơn.
- Phát triển: có sự biến đổi về hình thái, xuất hiện cơ quan mới hoặc thay đổi cấu trúc cơ thể. Ví dụ: hạt nảy mầm (xuất hiện rễ, thân mới), nòng nọc biến thành ếch (mất đuôi, mọc chân), cây ra hoa kết quả.
- Mẹo: nếu chỉ “to hơn, dài hơn, nặng hơn” → sinh trưởng. Nếu “xuất hiện cái mới, thay đổi hình dạng” → phát triển.
Ví dụ 1
Đề bài: Giai đoạn nào là sự sinh trưởng của sinh vật?
A. Ấu trùng đứt đuôi thành ếch con B. Hạt cam nảy mầm thành cây con C. Thân cây cam to ra D. Trứng ếch thụ tinh → ấu trùng
Lời giải:
Xét từng đáp án:
- A: Ấu trùng đứt đuôi thành ếch con → có sự thay đổi hình thái (mất đuôi, mọc chân) → phát triển.
- B: Hạt nảy mầm thành cây con → xuất hiện rễ, thân, lá mới → phát triển.
- C: Thân cây cam to ra → chỉ tăng kích thước, không thay đổi hình thái → sinh trưởng.
- D: Trứng → ấu trùng → biến đổi hoàn toàn về hình thái → phát triển.
Đáp án: C. Thân cây cam to ra
Ví dụ 2
Đề bài: Giai đoạn nào sau đây là sự phát triển của sinh vật?
A. Cây cam con → cây cam trưởng thành
B. Ếch con → ếch trưởng thành
C. Thân cây cam to ra
D. Trứng ếch thụ tinh → ấu trùng
Lời giải:
- A: Cây cam con lớn thành cây trưởng thành → chủ yếu là sinh trưởng (tăng kích thước), xen lẫn phát triển nhưng không rõ ràng.
- B: Ếch con → ếch trưởng thành → chủ yếu tăng kích thước.
- C: Thân to ra → sinh trưởng.
- D: Trứng ếch thụ tinh → ấu trùng (nòng nọc) → có sự phân hoá tế bào và phát sinh hình thái hoàn toàn mới → phát triển rõ ràng.
Đáp án: D. Trứng ếch thụ tinh → ấu trùng
Dạng 2: Mô phân sinh và chức năng
Phương pháp chung:
- Mô phân sinh = nhóm tế bào chưa phân hoá, còn khả năng phân chia.
- Có 2 loại chính: mô phân sinh đỉnh (chiều dài) và mô phân sinh bên (chiều ngang).
- Cây cao lên nhờ mô phân sinh đỉnh (ngọn). Thân to ra nhờ mô phân sinh bên.
- Cây một lá mầm không có mô phân sinh bên → thân không to nhiều, nhưng có mô phân sinh lóng → cao nhanh.
Ví dụ 1
Đề bài: Tại sao thân cây to ra được?
A. Nhờ mô phân sinh bên. B. Nhờ mô phân sinh lóng. C. Nhờ mô phân sinh đỉnh. D. Nhờ mô phân sinh ngọn.
Lời giải:
Mô phân sinh đỉnh (ngọn) giúp cây dài ra (tăng chiều dài). Mô phân sinh lóng giúp tăng chiều dài lóng ở cây một lá mầm. Chỉ có mô phân sinh bên mới giúp thân, cành, rễ tăng về chiều ngang (đường kính), làm thân cây to ra.
Đáp án: A. Nhờ mô phân sinh bên
Ví dụ 2
Đề bài: Tại sao thực vật cao lên được?
Lời giải:
Thực vật cao lên được nhờ có mô phân sinh đỉnh (mô phân sinh ngọn). Mô phân sinh đỉnh nằm ở đỉnh rễ và đỉnh các chồi (chồi ngọn, chồi nách). Các tế bào ở mô phân sinh đỉnh phân chia liên tục trong suốt vòng đời của cây, tạo ra các tế bào mới giúp thân, cành và rễ dài ra, nhờ đó cây cao lên.
Ngoài ra, ở cây một lá mầm (tre, mía, lúa,…) còn có mô phân sinh lóng giúp tăng nhanh chiều dài các lóng, góp phần làm cây cao lên nhanh chóng.
Dạng 3: Giải thích mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
Phương pháp chung:
- Sinh trưởng và phát triển đan xen, không tách rời.
- Sinh trưởng là cơ sở cho phát triển: cần tăng đủ số lượng tế bào trước khi các tế bào phân hoá thành cơ quan mới.
- Không có sinh trưởng → không có phát triển và ngược lại.
- Các loài khác nhau có giai đoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau do đặc điểm hình thái, cấu tạo và vòng đời khác nhau.
Ví dụ 1
Đề bài: Tại sao giai đoạn từ cây cam con lớn lên thành cây cam trưởng thành có xen lẫn sự phát triển?
A. Vì có hiện tượng lá cam to ra.
B. Vì có hiện tượng ra lá non.
C. Vì có hiện tượng thân to ra.
D. Vì có hiện tượng rễ dài hơn.
Lời giải:
Trong giai đoạn cây cam con lớn thành cây trưởng thành, ngoài sinh trưởng (thân to ra, rễ dài ra, lá lớn hơn), còn có sự phát triển thể hiện qua việc ra lá non – tức là xuất hiện cơ quan mới (lá mới). Đây là biểu hiện của phát sinh hình thái, thuộc về phát triển.
Các đáp án A, C, D chỉ mô tả sự tăng kích thước (sinh trưởng), không phải xuất hiện cơ quan mới.
Đáp án: B. Vì có hiện tượng ra lá non
Ví dụ 2
Đề bài: Tại sao các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở các loài khác nhau thì không giống nhau?
Lời giải:
Vì mỗi loài sinh vật có đặc điểm hình thái, cấu tạo và vòng đời riêng biệt. Có cây một lá mầm, cây hai lá mầm; thực vật có hoa và thực vật không có hoa; động vật đẻ trứng và động vật đẻ con; động vật biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn,…
Do sự khác biệt về cấu tạo và cách thức sinh sản, nên các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của từng loài diễn ra theo trình tự và đặc điểm riêng, không giống nhau.
III. SƠ ĐỒ TƯ DUY
1. Sinh trưởng
- 1.1. Sự tăng về kích thước và khối lượng cơ thể
- 1.2. Do tăng số lượng và kích thước tế bào
- 1.3. Ví dụ: thân to ra, rễ dài ra, lá lớn hơn
2. Phát triển
- 2.1. Bao gồm: sinh trưởng + phân hoá tế bào + phát sinh hình thái
- 2.2. Có sự biến đổi hình dạng, xuất hiện cơ quan mới
- 2.3. Ví dụ: hạt nảy mầm, nòng nọc biến thành ếch
3. Mối quan hệ sinh trưởng – phát triển
- 3.1. Đan xen, không tách rời
- 3.2. Sinh trưởng là cơ sở cho phát triển
- 3.3. Không có cái này thì không có cái kia
4. Mô phân sinh
- 4.1. Nhóm tế bào chưa phân hoá, còn khả năng phân chia
- 4.2. Mô phân sinh đỉnh:
- Vị trí: đỉnh rễ, đỉnh chồi
- Chức năng: tăng chiều dài
- 4.3. Mô phân sinh bên:
- Vị trí: giữa mạch gỗ và mạch rây
- Chức năng: tăng chiều ngang
- 4.4. Mô phân sinh lóng (cây một lá mầm):
- Vị trí: các mắt (đốt) thân
- Chức năng: tăng chiều dài lóng
IV. SAI LẦM THƯỜNG GẶP
| STT | Sai lầm | Đính chính |
|---|---|---|
| 1 | Nhầm sinh trưởng với phát triển | Sinh trưởng chỉ là tăng kích thước, khối lượng. Phát triển bao gồm sinh trưởng + phân hoá tế bào + phát sinh hình thái. Phát triển có sự biến đổi hình dạng, xuất hiện cơ quan mới |
| 2 | Cho rằng mô phân sinh đỉnh giúp thân to ra | Mô phân sinh đỉnh giúp tăng chiều dài. Muốn thân to ra (tăng chiều ngang) cần mô phân sinh bên |
| 3 | Nghĩ cây một lá mầm cũng có mô phân sinh bên | Cây một lá mầm không có mô phân sinh bên nên thân không to nhiều. Thay vào đó, chúng có mô phân sinh lóng giúp cao nhanh |
| 4 | Cho rằng sinh trưởng và phát triển là hai quá trình tách rời | Sinh trưởng và phát triển đan xen, không tách rời. Sinh trưởng là cơ sở cho phát triển, không có cái này thì không có cái kia |
| 5 | Nhầm phát triển chỉ gồm sinh trưởng và phân hoá tế bào | Phát triển bao gồm ba quá trình: sinh trưởng, phân hoá tế bào VÀ phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể (không phải chỉ hai) |

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
