Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
- 1. Khái niệm sinh sản hữu tính
- 2. Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa
- 3. Sinh sản hữu tính ở động vật
- 4. Vai trò và ứng dụng của sinh sản hữu tính
- II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
- Dạng 1: Phân loại hoa đơn tính và hoa lưỡng tính
- Dạng 2: Xác định trình tự các giai đoạn sinh sản hữu tính
- Dạng 3: So sánh, phân biệt các khái niệm
- Dạng 4: Giải thích ứng dụng sinh sản hữu tính trong thực tiễn
- III. SƠ ĐỒ TƯ DUY
- IV. SAI LẦM THƯỜNG GẶP
I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Khái niệm sinh sản hữu tính
Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản trong đó cơ thể mới được tạo ra thông qua quá trình giao tử đực kết hợp với giao tử cái để hình thành hợp tử. Hợp tử sau đó phát triển thành cơ thể mới.
Đây là hình thức sinh sản phổ biến ở thực vật có hoa và phần lớn các nhóm động vật.
- Ở thực vật: lúa, ngô, cam, chanh,…
- Ở động vật: trâu, bò, lợn, gà, cá chép, voi,…
2. Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa
a) Cơ quan sinh sản
Ở thực vật có hoa, hoa đóng vai trò là cơ quan sinh sản. Hai bộ phận sinh sản chính của hoa là nhị và nhụy.
| Bộ phận | Cấu tạo | Chức năng |
|---|---|---|
| Nhị | Gồm chỉ nhị và bao phấn | Bao phấn chứa hạt phấn (mang giao tử đực) |
| Nhụy | Gồm đầu nhụy, vòi nhụy và bầu nhụy | Bầu nhụy chứa noãn (mang giao tử cái) |
Ngoài nhị và nhụy, hoa còn có các bộ phận khác như: đài hoa, tràng hoa (gồm nhiều cánh hoa), đế hoa.

b) Phân biệt hoa đơn tính và hoa lưỡng tính
| Tiêu chí | Hoa lưỡng tính | Hoa đơn tính |
|---|---|---|
| Đặc điểm | Có đầy đủ cả nhị và nhụy trên cùng một hoa | Chỉ có nhị (hoa đực) hoặc chỉ có nhụy (hoa cái) |
| Ví dụ | Hoa ly, hoa hồng, hoa đào, hoa bưởi, hoa khoai tây, hoa táo tây | Hoa mướp, hoa bí, hoa dưa chuột, hoa liễu, hoa dưa hấu |

c) Quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật
Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa diễn ra qua 4 giai đoạn nối tiếp:
Bước 1 – Tạo giao tử: Giao tử đực hình thành bên trong bao phấn; giao tử cái hình thành bên trong bầu nhụy.
Bước 2 – Thụ phấn: Là quá trình hạt phấn được vận chuyển từ bao phấn đến đầu nhụy. Thụ phấn có thể xảy ra nhờ gió, côn trùng hoặc do con người thực hiện.
Bước 3 – Thụ tinh: Sau khi đến đầu nhụy, hạt phấn nảy mầm thành ống phấn chứa giao tử đực, ống phấn xuyên qua vòi nhụy vào bầu nhụy. Tại đây, giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo thành hợp tử. Bản chất của thụ tinh là sự hợp nhất giữa nhân giao tử đực và nhân giao tử cái.
Bước 4 – Hình thành quả và hạt:
- Hợp tử phân chia, phát triển thành phôi nằm trong hạt.
- Noãn được thụ tinh phát triển thành hạt (mỗi noãn thụ tinh → một hạt).
- Bầu nhụy sinh trưởng dày lên, phát triển thành quả chứa hạt.
- Nếu bầu nhụy không qua thụ tinh → quả không có hạt.

Phân biệt thụ phấn và thụ tinh:
- Thụ phấn: hạt phấn di chuyển đến đầu nhụy (quá trình vận chuyển).
- Thụ tinh: giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo hợp tử (quá trình hợp nhất tế bào sinh dục).
3. Sinh sản hữu tính ở động vật
Ở hầu hết các loài động vật, sinh sản hữu tính trải qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1 – Hình thành giao tử:
- Tế bào trứng (giao tử cái) được tạo ra trong cơ quan sinh dục cái.
- Tinh trùng (giao tử đực) được tạo ra trong cơ quan sinh dục đực.
Giai đoạn 2 – Thụ tinh: Giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo thành hợp tử.
- Thụ tinh ngoài: diễn ra bên ngoài cơ thể con cái (ví dụ: cá chép, ếch).
- Thụ tinh trong: diễn ra bên trong cơ quan sinh dục con cái (ví dụ: chim, thú, con người).
Giai đoạn 3 – Phát triển phôi: Hợp tử phân chia thành phôi, phôi phát triển thành cơ thể con.
- Đẻ trứng: phôi phát triển bên ngoài cơ thể mẹ (ví dụ: gà).
- Đẻ con: phôi phát triển bên trong cơ thể mẹ (ví dụ: thỏ, trâu, bò).

Ưu điểm của mang thai và sinh con so với đẻ trứng: Phôi phát triển trong cơ thể mẹ được cung cấp chất dinh dưỡng liên tục (thay vì lượng dinh dưỡng hạn chế trong trứng), được bảo vệ tốt hơn trước kẻ thù, và có điều kiện nhiệt độ ổn định, thích hợp cho sự phát triển → tỉ lệ sống sót của con non cao hơn.
4. Vai trò và ứng dụng của sinh sản hữu tính
Vai trò:
- Tạo ra các cá thể mới với sự đa dạng về đặc điểm di truyền.
- Đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
- Giúp loài thích nghi trước môi trường sống luôn thay đổi.
- Là nguồn nguyên liệu phong phú cho chọn giống.
Ứng dụng trong chăn nuôi và trồng trọt:
- Lai giữa các cá thể mang đặc điểm tốt → chọn lọc thế hệ con mang đặc điểm phù hợp nhu cầu con người.
- Ví dụ: Lai hoa đực ngô bắp tím (to, hạt ngọt) với hoa cái ngô nếp (trắng, hạt dẻo) → thu được ngô bắp tím, to, hạt dẻo. Lai giống lợn Đại Bạch với giống lợn Ỉ → giống lợn lai Ỉ – Đại Bạch lớn nhanh, tỉ lệ nạc cao. Giống dê Boer-VCN, các giống lúa DT17, DT24, DT25,…
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Phân loại hoa đơn tính và hoa lưỡng tính
Phương pháp:
Quan sát hoa và xác định sự có mặt của nhị và nhụy:
- Nếu hoa có cả nhị và nhụy → Hoa lưỡng tính.
- Nếu hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc chỉ có nhụy (hoa cái) → Hoa đơn tính.
Lưu ý: Không nhầm lẫn “đơn tính” với việc hoa thiếu đài hoặc tràng. Tiêu chí phân loại chỉ dựa vào nhị và nhụy.
Bài tập 1 (Câu 1 – Trắc nghiệm):
Trong các loài hoa dưới đây, loài hoa đơn tính là?
A. Hoa ly. B. Hoa mướp. C. Hoa đào. D. Hoa phượng.
Hướng dẫn giải:
- Hoa ly: có cả nhị và nhụy → hoa lưỡng tính → loại A.
- Hoa mướp: chỉ có nhị (hoa đực) hoặc chỉ có nhụy (hoa cái) → hoa đơn tính → chọn B.
- Hoa đào: có cả nhị và nhụy → hoa lưỡng tính → loại C.
- Hoa phượng: có cả nhị và nhụy → hoa lưỡng tính → loại D.
Đáp án: B
Bài tập 2 (Câu 14 – Trắc nghiệm):

Trong các loại hoa sau đây, hoa nào là hoa đơn tính?
A. Hoa bưởi, hoa cải B. Hoa bưởi, hoa khoai tây C. Hoa liễu, hoa dưa chuột D. Hoa liễu, hoa táo tây
Hướng dẫn giải:
Quan sát hình ảnh từng loại hoa, xác định nhị và nhụy:
| Loại hoa | Có nhị? | Có nhụy? | Phân loại |
|---|---|---|---|
| Hoa dưa chuột | Hoa đực có nhị, hoa cái có nhụy (tách riêng) | → | Đơn tính |
| Hoa cải | Có cả nhị và nhụy | → | Lưỡng tính |
| Hoa bưởi | Có cả nhị và nhụy | → | Lưỡng tính |
| Hoa liễu | Hoa đực có nhị, hoa cái có nhụy (tách riêng) | → | Đơn tính |
| Hoa khoai tây | Có cả nhị và nhụy | → | Lưỡng tính |
| Hoa táo tây | Có cả nhị và nhụy | → | Lưỡng tính |
→ Hai loại hoa đơn tính là: hoa liễu và hoa dưa chuột.
Đáp án: C
Bài tập 3 (Câu 16 – Trắc nghiệm):

Các loại hoa sau đây là hoa đơn tính hay hoa lưỡng tính?
A. Hoa đơn tính B. Hoa lưỡng tính
Hướng dẫn giải:
Quan sát các hoa trong hình: hoa hồng, hoa lúa, hoa ngũ sắc, hoa đào, hoa nhãn, hoa thước dược. Tất cả các loại hoa này đều có cả nhị và nhụy trên cùng một hoa → đều là hoa lưỡng tính.
Đáp án: B
Dạng 2: Xác định trình tự các giai đoạn sinh sản hữu tính
Phương pháp:
Ghi nhớ trình tự đúng:
- Ở thực vật (4 bước): Tạo giao tử → Thụ phấn → Thụ tinh → Hình thành quả và hạt.
- Ở động vật (3 bước): Hình thành giao tử → Thụ tinh → Phát triển phôi.
Mẹo: Thụ phấn luôn xảy ra trước thụ tinh (phải đưa hạt phấn đến đầu nhụy rồi mới xảy ra sự kết hợp giao tử). Ở động vật không có bước thụ phấn.
Bài tập 1 (Câu 2 – Trắc nghiệm):
Quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật diễn ra lần lượt theo các giai đoạn nào?
A. Tạo quả và hạt → Thụ tinh → Thụ phấn → Hình thành giao tử.
B. Tạo quả và hạt → Thụ phấn → Thụ tinh → Hình thành giao tử.
C. Tạo giao tử → Thụ phấn → Thụ tinh → Hình thành quả và hạt.
D. Tạo giao tử → Thụ tinh → Thụ phấn → Hình thành quả và hạt.
Hướng dẫn giải:
Áp dụng trình tự 4 bước ở thực vật:
- Trước tiên phải tạo giao tử (hạt phấn và noãn) → loại A, B (vì bắt đầu bằng “Tạo quả và hạt”).
- Sau khi có giao tử, hạt phấn phải được vận chuyển đến đầu nhụy (thụ phấn) rồi mới có thể xảy ra sự kết hợp giao tử (thụ tinh) → loại D (vì D đặt thụ tinh trước thụ phấn).
- Cuối cùng mới hình thành quả và hạt.
Đáp án: C
Bài tập 2 (Câu 4 – Trắc nghiệm):
Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật diễn ra lần lượt theo các giai đoạn nào?
A. Hình thành phôi → Thụ tinh → Phát triển giao tử
B. Hình thành hạt phấn → Thụ phấn → Phát triển cơ thể
C. Hình thành giao tử → Thụ phấn → Phát triển phôi
D. Hình thành giao tử → Thụ tinh → Phát triển phôi
Hướng dẫn giải:
- Loại B vì “hạt phấn” và “thụ phấn” là thuật ngữ dùng cho thực vật, không phải động vật.
- Loại C vì “thụ phấn” cũng chỉ có ở thực vật.
- Loại A vì thứ tự sai (phôi không thể hình thành trước thụ tinh).
- D đúng trình tự 3 bước ở động vật: Hình thành giao tử → Thụ tinh → Phát triển phôi.
Đáp án: D
Bài tập 3 (Câu 7 – Trắc nghiệm):
Chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau:
“Trong sinh sản hữu tính ở thực vật, giao tử đực được hình thành trong …(1)…, giao tử cái được hình thành trong …(2)… Quá trình vận chuyển hạt phấn đến bầu nhụy là …(3)…. Thụ tinh là quá trình kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành …(4)… Hợp tử phân chia và phát triển thành phôi nằm trong hạt. Bầu nhụy biến đổi thành quả chứa hạt, …(5)… do noãn phát triển thành.”
A. (1) bầu nhụy; (2) thụ phấn; (3) bao phấn; (4) hợp tử; (5) hạt.
B. (1) bầu nhụy; (2) bao phấn; (3) thụ phấn; (4) hợp tử; (5) hạt.
C. (1) thụ phấn; (2) bầu nhụy; (3) bao phấn; (4) hợp tử; (5) hạt.
D. (1) bao phấn; (2) bầu nhụy; (3) thụ phấn; (4) hợp tử; (5) hạt.
Hướng dẫn giải:
Xét từng ô trống:
- (1): Giao tử đực nằm trong hạt phấn, hạt phấn chứa trong bao phấn → loại A, B, C.
- (2): Giao tử cái nằm trong noãn, noãn nằm trong bầu nhụy → khớp D.
- (3): Vận chuyển hạt phấn đến đầu nhụy = thụ phấn → khớp D.
- (4): Giao tử đực + giao tử cái = hợp tử → khớp D.
- (5): Noãn phát triển thành hạt → khớp D.
Đáp án: D
Dạng 3: So sánh, phân biệt các khái niệm
Phương pháp:
Lập bảng theo các tiêu chí cụ thể để so sánh. Các cặp so sánh thường gặp:
- Sinh sản vô tính vs sinh sản hữu tính.
- Thụ tinh ngoài vs thụ tinh trong.
- Đẻ trứng vs đẻ con.
- Thụ phấn vs thụ tinh.
Mẹo: Xác định đúng tiêu chí: có/không có giao tử kết hợp, nơi xảy ra, đặc điểm di truyền của thế hệ con, khả năng thích nghi.
Bài tập 1 (Câu 3 – Trắc nghiệm):
Điều nào sau đây là đúng khi nói về sinh sản hữu tính?
A. Sinh sản hữu tính có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, tạo ra cá thể mới đa dạng, có khả năng thích nghi với môi trường sống thay đổi.
B. Sinh sản hữu tính không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, tạo ra cá thể mới đa dạng, thích nghi với môi trường sống ít thay đổi.
C. Sinh sản hữu tính không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, tạo ra cá thể mới đa dạng, có khả năng thích nghi với môi trường sống thay đổi.
D. Sinh sản hữu tính có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, tạo ra cá thể mới đa dạng, không có khả năng thích nghi với môi trường sống thay đổi.
Hướng dẫn giải:
Sinh sản hữu tính có 3 đặc điểm cần nhớ:
- Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái → loại B, C (vì nói “không có”).
- Tạo ra cá thể mới đa dạng → cả A và D đều đúng ở điểm này.
- Có khả năng thích nghi với môi trường sống thay đổi (nhờ đa dạng di truyền) → loại D (vì nói “không có khả năng”).
Đáp án: A
Bài tập 2 (Câu 5 – Trắc nghiệm):
Vì sao ở động vật, hình thức mang thai và sinh con sẽ giúp con non có tỉ lệ sống sót cao hơn hình thức đẻ trứng?
A. Vì hợp tử được cung cấp chất dinh dưỡng liên tục thay vì lượng chất dinh dưỡng hạn chế trong trứng, được bảo vệ tốt hơn trước kẻ thù, có điều kiện nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển,…
B. Vì hợp tử được cung cấp chất dinh dưỡng hạn chế hơn trong trứng, được bảo vệ tốt hơn trước kẻ thù, có điều kiện nhiệt độ thay đổi phù hợp với môi trường,…
C. Vì hợp tử được cung cấp chất dinh dưỡng liên tục, được bảo vệ tốt hơn trước kẻ thù, có điều kiện nhiệt độ thay đổi phù hợp với môi trường,…
D. Vì hợp tử được cung cấp chất dinh dưỡng hạn chế hơn trong trứng, được bảo vệ tốt hơn trước kẻ thù, có điều kiện nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển,…
Hướng dẫn giải:
Phân tích từng yếu tố ưu việt của mang thai – sinh con:
| Yếu tố | Đẻ trứng | Mang thai – sinh con |
|---|---|---|
| Dinh dưỡng | Hạn chế (chỉ có trong trứng) | Liên tục (từ cơ thể mẹ qua nhau thai) |
| Bảo vệ | Trứng dễ bị kẻ thù tấn công | Tốt hơn (phôi nằm trong cơ thể mẹ) |
| Nhiệt độ | Phụ thuộc môi trường bên ngoài | Ổn định, thích hợp (nhờ thân nhiệt cơ thể mẹ) |
→ Loại B, D (vì nói “dinh dưỡng hạn chế”). Loại C (vì nói “nhiệt độ thay đổi” – trong cơ thể mẹ nhiệt độ ổn định, không thay đổi theo môi trường).
Đáp án: A
Bài tập 3 (Câu 8 – Trắc nghiệm):
Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
| STT | Khẳng định | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|---|
| 1 | Bầu nhụy không xảy ra thụ tinh sẽ phát triển thành quả không hạt | Đúng | Quả không hạt hình thành khi bầu nhụy phát triển mà noãn không được thụ tinh |
| 2 | Hoa thụ phấn nhờ gió, côn trùng và tác động của con người | Đúng | Đây là 3 tác nhân chính giúp hạt phấn di chuyển đến đầu nhụy |
| 3 | Các động vật có thụ tinh ngoài thường sống ở trên cạn | Sai | Thụ tinh ngoài xảy ra ở môi trường nước (ví dụ: cá chép, ếch), không phải trên cạn |
| 4 | Noãn đã thụ tinh phát triển thành hợp tử, hợp tử phát triển thành hạt | Sai | Đúng ra: noãn chứa giao tử cái, giao tử cái kết hợp giao tử đực tạo hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi nằm trong hạt. Noãn phát triển thành hạt, không phải hợp tử phát triển thành hạt |
| 5 | Phôi phát triển bên trong cơ thể mẹ đối với các động vật đẻ trứng và đẻ con | Sai | Chỉ đúng với động vật đẻ con. Ở động vật đẻ trứng, phôi phát triển bên ngoài cơ thể mẹ |
Dạng 4: Giải thích ứng dụng sinh sản hữu tính trong thực tiễn
Phương pháp:
Bước 1: Xác định đặc điểm tốt của từng cá thể bố/mẹ. Bước 2: Cho lai tạo (sinh sản hữu tính) giữa hai cá thể đó. Bước 3: Chọn lọc ở thế hệ con những cá thể mang đặc điểm mong muốn.
Nguyên lý: Sinh sản hữu tính tạo ra thế hệ con đa dạng về đặc điểm di truyền, trong đó có thể xuất hiện cá thể mang đặc điểm tốt của cả bố lẫn mẹ.
Bài tập 1 (Câu 2 – Tự luận – VDC):
Hiện nay, nhiều giống ngô mới có năng suất cao, chất lượng tốt. Dựa trên những kiến thức đã học, em hãy dự đoán biện pháp được sử dụng để tạo ra những giống ngô đó.
Hướng dẫn giải:
Để tạo ra các giống ngô mới có năng suất cao, chất lượng tốt, người ta sử dụng phương pháp lai tạo (ứng dụng sinh sản hữu tính), cụ thể:
- Chọn các cây ngô bố mẹ mang những đặc điểm tốt khác nhau (ví dụ: một giống có bắp to, hạt ngọt; giống kia có hạt dẻo, chống chịu sâu bệnh tốt).
- Tiến hành thụ phấn chéo (cho hoa đực của cây này thụ phấn với hoa cái của cây kia).
- Ở thế hệ con, chọn lọc những cây mang kết hợp các đặc điểm tốt từ cả bố và mẹ.
Ví dụ thực tế:
- Tại Ấn Độ, các giống ngô ngọt lai có hàm lượng lysine, tryptophan, provitamin-A và vitamin-E cao được tạo ra bằng phương pháp lai tạo kết hợp chọn lọc dựa trên bộ gen.
- Ở Việt Nam, giống ngô nếp tím VNUA141 – giống ngô nếp tím đầu tiên được chọn tạo tại Việt Nam – là kết quả của quá trình nghiên cứu lai tạo giống ngô nếp giàu chất kháng oxy hóa anthocyanin từ năm 2016.
Bài tập 2 (Câu 3 – Tự luận – VD):
Sinh sản hữu tính có vai trò gì đối với con người? Trình bày ứng dụng của sinh sản hữu tính trong chăn nuôi và trồng trọt.
Hướng dẫn giải:
Vai trò: Sinh sản hữu tính tạo ra sự đa dạng về đặc điểm di truyền ở thế hệ con, nhờ đó cung cấp cho con người nguồn nguyên liệu phong phú phục vụ công tác chọn giống vật nuôi và cây trồng.
Ứng dụng trong chăn nuôi và trồng trọt:
Con người đã ứng dụng sinh sản hữu tính để tạo thế hệ con mang đặc điểm tốt của cả bố lẫn mẹ, đáp ứng nhu cầu đa dạng. Cách thực hiện: tiến hành cho lai giữa các cá thể mang đặc điểm tốt, sau đó chọn lọc ở thế hệ con những cá thể phù hợp nhất.
Các giống đã được tạo ra nhờ ứng dụng này:
- Trồng trọt: Ngô nếp tím, giống lúa DT17, DT24, DT25,…
- Chăn nuôi: Giống lợn lai Ỉ – Đại Bạch (lớn nhanh, tỉ lệ nạc cao), vịt xiêm, giống dê Boer-VCN,…
III. SƠ ĐỒ TƯ DUY
1. Khái niệm
- Giao tử đực + giao tử cái → hợp tử → cơ thể mới
- Phổ biến ở thực vật có hoa và phần lớn động vật
2. Ở thực vật có hoa
- 2.1. Cơ quan sinh sản: Hoa (nhị → giao tử đực; nhụy → giao tử cái)
- 2.2. Hoa lưỡng tính (có cả nhị và nhụy) – Hoa đơn tính (chỉ có nhị hoặc nhụy)
- 2.3. Các giai đoạn: Tạo giao tử → Thụ phấn → Thụ tinh → Hình thành quả và hạt
- 2.4. Noãn → Hạt; Bầu nhụy → Quả; Không thụ tinh → Quả không hạt
3. Ở động vật
- 3.1. Các giai đoạn: Hình thành giao tử → Thụ tinh → Phát triển phôi
- 3.2. Thụ tinh ngoài (cá, ếch – môi trường nước) – Thụ tinh trong (chim, thú)
- 3.3. Đẻ trứng (phôi phát triển ngoài cơ thể mẹ) – Đẻ con (phôi phát triển trong cơ thể mẹ)
4. Vai trò và ứng dụng
- 4.1. Tạo đa dạng di truyền → thích nghi môi trường thay đổi
- 4.2. Nguồn nguyên liệu chọn giống
- 4.3. Ứng dụng: Lai tạo giống mới (ngô nếp tím, lợn Ỉ – Đại Bạch, dê Boer-VCN, lúa DT17…)
IV. SAI LẦM THƯỜNG GẶP
| STT | Sai lầm | Đính chính |
|---|---|---|
| 1 | Nhầm lẫn thụ phấn với thụ tinh | Thụ phấn là vận chuyển hạt phấn đến đầu nhụy. Thụ tinh là giao tử đực kết hợp giao tử cái tạo hợp tử. Đây là hai quá trình khác nhau, thụ phấn xảy ra trước thụ tinh. |
| 2 | Cho rằng hoa đơn tính là hoa thiếu đài hoặc tràng | Hoa đơn tính được xác định dựa trên việc chỉ có nhị hoặc chỉ có nhụy, không liên quan đến đài hay tràng hoa. |
| 3 | Nghĩ rằng noãn phát triển thành quả | Noãn được thụ tinh phát triển thành hạt. Bầu nhụy mới phát triển thành quả. |
| 4 | Cho rằng thụ tinh ngoài xảy ra ở động vật trên cạn | Thụ tinh ngoài xảy ra ở môi trường nước (cá chép, ếch,…). Động vật trên cạn thường có thụ tinh trong. |
| 5 | Nhầm rằng quả không hạt là do hoa không được thụ phấn | Quả không hạt hình thành khi bầu nhụy phát triển thành quả nhưng noãn không được thụ tinh. Hoa vẫn có thể đã thụ phấn nhưng thụ tinh không xảy ra. |
| 6 | Nghĩ rằng ở tất cả động vật, phôi đều phát triển trong cơ thể mẹ | Chỉ đúng với động vật đẻ con. Ở động vật đẻ trứng, phôi phát triển bên ngoài cơ thể mẹ (ví dụ: gà ấp trứng). |

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu

