Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
Hoán vị $P_n$ · Chỉnh hợp $A_n^k$ · Tổ hợp $C_n^k$
Bảng giá trị $n!$ thường gặp:
| $n$ | $1$ | $2$ | $3$ | $4$ | $5$ | $6$ | $7$ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| $n!$ | $1$ | $2$ | $6$ | $24$ | $120$ | $720$ | $5\,040$ |
Từ các chữ số $6, 7, 8, 9$ có thể lập được bao nhiêu số có $4$ chữ số khác nhau?
Có $5$ học sinh xếp thành một hàng dọc. Hỏi có bao nhiêu cách xếp?
Một lớp có $30$ học sinh. Giáo viên cần chọn lần lượt $4$ học sinh để trồng $4$ cây khác nhau tại lễ phát động Tết trồng cây. Hỏi giáo viên có bao nhiêu cách chọn?
• Chọn $k$ phần tử trong $n$ phần tử ($k < n$) VÀ các phần tử được chọn có vai trò khác nhau (xếp vào các vị trí khác nhau, đảm nhận các nhiệm vụ khác nhau).
• Lập số có $k$ chữ số khác nhau (mỗi vị trí hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị là khác nhau).
• Chỉnh hợp: chọn có thứ tự (xếp vào $k$ vị trí khác nhau).
• Tổ hợp: chọn không thứ tự (chỉ là một nhóm $k$ phần tử).
Quan hệ: $C_n^k = \dfrac{A_n^k}{k!}$ (chia cho $k!$ vì mỗi nhóm $k$ phần tử có thể sắp $k!$ cách).
Có $7$ bạn học sinh muốn chơi cờ cá ngựa, mỗi ván chỉ có $4$ người chơi. Hỏi có bao nhiêu cách chọn $4$ bạn chơi cờ cá ngựa?
Đây là phần quan trọng nhất. Phải nhận đúng dạng thì mới chọn đúng công thức.
| Hoán vị $P_n$ | Chỉnh hợp $A_n^k$ | Tổ hợp $C_n^k$ | |
|---|---|---|---|
| Ý nghĩa | Sắp xếp tất cả $n$ phần tử | Chọn $k$ trong $n$, có thứ tự | Chọn $k$ trong $n$, không thứ tự |
| Công thức | $n!$ | $\dfrac{n!}{(n-k)!}$ | $\dfrac{n!}{(n-k)! \cdot k!}$ |
| Điều kiện | $n \geq 1$ | $1 \leq k \leq n$ | $0 \leq k \leq n$ |
| Thứ tự? | Có | Có | Không |
| Ví dụ | Xếp $5$ người thành hàng | Chọn lớp trưởng, lớp phó từ $20$ HS | Chọn $5$ HS đi cắm trại |
Sơ đồ ra quyết định để chọn công thức:
Một lớp có $5$ học sinh giỏi.
Trong bài toán đếm thực tế, ta thường kết hợp hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp với quy tắc nhân (giữa các công đoạn) và quy tắc cộng (giữa các trường hợp).
Anh Hưng dự định từ Hà Nội đi tham quan $5$ địa điểm: Đền Hùng, Ninh Bình, Hạ Long, Đường Lâm và Bát Tràng.
Một câu lạc bộ cờ vua có $10$ bạn nam và $7$ bạn nữ. Cần chọn $4$ bạn đi thi đấu cờ vua sao cho có $2$ nam và $2$ nữ. Có bao nhiêu cách?
$C_{10}^2$ cách
$C_7^2$ cách
Từ các chữ số $0, 1, 2, 3, 4$ có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có $3$ chữ số khác nhau?
Có bao nhiêu số tự nhiên có $4$ chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho $5$?
Dạng "xếp nam – nữ ngồi đối diện nhau ở hai dãy ghế" chỉ dùng hoán vị và quy tắc nhân (đã học), nhưng cần một cách mô hình hoá riêng mà các ví dụ ở Card 5 chưa minh hoạ.
② Xếp $k$ bạn nam (phân biệt) vào $k$ chỗ của nam: $k!$ cách.
③ Xếp $k$ bạn nữ vào $k$ chỗ của nữ: $k!$ cách.
(mỗi cột)
$2^k$ cách
$k!$ cách
$k!$ cách
Xếp $2$ nam và $2$ nữ vào $2$ dãy ghế, mỗi dãy $2$ ghế (số $1, 2$), sao cho mỗi nam ngồi đối diện một nữ. Có bao nhiêu cách?
② Phần còn lại $(k-1)$ nam, $(k-1)$ nữ → áp dụng mô hình cơ bản: $2^{\,k-1} \cdot (k-1)! \cdot (k-1)!$.
③ Nhân tất cả lại (quy tắc nhân).
Sai lầm thường gặp khi giải:
| STT | Sai lầm | Đính chính |
|---|---|---|
| 1 | Nhầm lẫn chỉnh hợp và tổ hợp. | Chỉnh hợp: chọn có thứ tự (lớp trưởng – lớp phó khác lớp phó – lớp trưởng). Tổ hợp: chọn không thứ tự (chọn nhóm, chọn đội). |
| 2 | Dùng hoán vị khi chỉ chọn một phần các phần tử. | Hoán vị chỉ dùng khi sắp xếp TẤT CẢ $n$ phần tử. Nếu chọn $k < n$ phần tử ⟶ phải dùng chỉnh hợp hoặc tổ hợp. |
| 3 | Quên điều kiện $a \neq 0$ khi lập số. | Chữ số đầu (hàng cao nhất) luôn $\neq 0$. Cần chọn vị trí bị ràng buộc trước. |
| 4 | Không chia trường hợp khi có nhiều ràng buộc đan xen. | Ví dụ: chia hết cho $5$ + chữ số khác nhau ⟶ phải xét riêng $d = 0$ và $d = 5$ (vì khi $d = 0$, ràng buộc $a \neq 0$ dễ thỏa hơn). |
| 5 | Quên áp dụng quy tắc nhân giữa các công đoạn. | Khi bài toán có nhiều công đoạn (chọn $2$ nam và $2$ nữ), phải nhân số cách của các công đoạn. |
Mối liên hệ giữa $P, A, C$:
• Hoán vị: $P_n = n!$ (sắp xếp tất cả $n$ phần tử).
• Chỉnh hợp: $A_n^k = \dfrac{n!}{(n-k)!}$ (chọn $k$ trong $n$, có thứ tự).
• Tổ hợp: $C_n^k = \dfrac{n!}{(n-k)! \cdot k!}$ (chọn $k$ trong $n$, không thứ tự).
• Quy ước: $0! = 1$.
• Bài toán đếm tổng hợp ⟶ kết hợp với quy tắc cộng và quy tắc nhân; chia trường hợp khi cần.
Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp — lý thuyết & các dạng bài tập Toán 10 →
Luyện tập Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợp!
25 câu · 6 dạng từ dễ đến khó
Tuyệt vời!

ThS. Lê Thị Thuý Nga
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT
Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh
