Bài tập Sinh 10 Bài 17: Giảm phân (23 bài tập)

Lớp 10 · Sinh Học Bài 17

Giảm Phân

Khái niệm · Diễn biến giảm phân I & II · Phát sinh giao tử · Yếu tố ảnh hưởng & Ý nghĩa

1
Khái niệm giảm phân & Đặc điểm then chốt
GIẢM PHÂN LÀ GÌ?
Là hình thức phân chia của các tế bào mầm sinh dục (sinh dục chín) trong quá trình sản sinh giao tử. Gồm $2$ lần phân bào liên tiếp (GP I và GP II) nhưng NST chỉ nhân đôi $1$ lần (trước GP I).

▸ Đặc điểm then chốt cần nhớ

  • NST nhân đôi $1$ lần (ở kì trung gian trước GP I).
  • Phân bào $2$ lần liên tiếp.
  • Kết quả: $1$ tế bào mẹ ($2n$) → $4$ tế bào con ($n$) — bộ NST giảm đi một nửa.
  • Đối tượng: tế bào sinh dục chín (KHÔNG xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai hay hợp tử).
⚠ Phân biệt: Tế bào sinh dục sơ khai thực hiện nguyên phân để tăng số lượng, sau đó mới chuyển thành tế bào sinh dục chín để bước vào giảm phân tạo giao tử.
2
Giảm phân I — Lần phân bào giảm nhiễm

Giảm phân I là lần phân bào thực sự làm giảm số lượng NST đi một nửa, vì các cặp NST tương đồng được tách ra.

1KÌ ĐẦU I
2KÌ GIỮA I
3KÌ SAU I
4KÌ CUỐI I
Diễn biến chính
Kì đầu ICác NST kép bắt đôi (tiếp hợp) với nhau thành từng cặp tương đồng; NST dần co xoắn. Có thể xảy ra trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em. Thoi phân bào hình thành; màng nhân và hạch nhân tiêu biến.
Kì giữa ICác cặp NST kép tương đồng co xoắn cực đại, di chuyển về mặt phẳng xích đạo, xếp thành $2$ hàng. Vi ống gắn vào $1$ phía tâm động mỗi NST kép.
Kì sau IHai NST kép trong mỗi cặp tương đồng tách rời nhau (KHÔNG tách tâm động) → di chuyển về $2$ cực đối diện.
Kì cuối INST kép dần dãn xoắn. Thoi phân bào tiêu biến. Màng nhân, hạch nhân tái xuất hiện. Tế bào chất phân chia → $2$ tế bào con, mỗi TB có $n$ NST kép.
📘 Đặc điểm RIÊNG BIỆT của giảm phân I
① Tiếp hợp & Trao đổi chéo — chỉ xảy ra ở kì đầu I, KHÔNG có ở giảm phân II hay nguyên phân. Trao đổi chéo xảy ra giữa các chromatid không chị em của cặp tương đồng → tạo tổ hợp gene mới.
② NST xếp $2$ hàng ở kì giữa I — theo cặp tương đồng. Sự sắp xếp ngẫu nhiên này tạo nên nhiều kiểu tổ hợp NST trong giao tử.
③ Kì sau I không tách tâm động — chỉ tách cặp tương đồng. NST vẫn ở trạng thái KÉP khi đi về 2 cực.
Sau GP I: $1$ tế bào ($2n$) → $2$ tế bào con ($n$ NST kép)
💡 Tại sao quan trọng? Trao đổi chéo + phân li ngẫu nhiên ở kì giữa I là nguồn gốc của biến dị tổ hợp — nguyên nhân khiến anh chị em trong cùng gia đình có nhiều đặc điểm khác nhau.
3
Giảm phân II — Diễn biến tương tự nguyên phân

Giảm phân II diễn ra tương tự nguyên phân, nhưng trên bộ NST đã giảm ($n$ NST kép). Giữa GP I và GP II KHÔNG có pha S (DNA không nhân đôi lần nữa).

Diễn biến chính
Kì đầu IINST kép dần co xoắn, hiện rõ. Thoi phân bào hình thành. Màng nhân và hạch nhân tiêu biến. KHÔNG có tiếp hợp hay trao đổi chéo.
Kì giữa IINST kép co xoắn cực đại, xếp thành $1$ hàng ở mặt phẳng xích đạo. Vi ống gắn vào cả $2$ phía tâm động.
Kì sau II$2$ chromatid của mỗi NST kép tách nhau ở tâm động → NST đơn → di chuyển về $2$ cực.
Kì cuối IINST dãn xoắn. Thoi phân bào tiêu biến. Màng nhân và hạch nhân xuất hiện → $2$ nhân mới. Tế bào chất phân chia → $2$ tế bào con (mỗi TB có $n$ NST đơn).
⚠ Phân biệt KÌ GIỮA I và KÌ GIỮA II:
• Kì giữa I: NST xếp $2$ hàng (cặp tương đồng), vi ống gắn $1$ phía tâm động.
• Kì giữa II: NST xếp $1$ hàng (giống nguyên phân), vi ống gắn $2$ phía tâm động.
⚠ Phân biệt KÌ SAU I và KÌ SAU II:
• Kì sau I: cặp tương đồng tách rời, KHÔNG tách tâm động → NST vẫn ở dạng kép.
• Kì sau II: chromatid tách tâm động → NST chuyển sang dạng đơn.
4
Phát sinh giao tử & Kết quả giảm phân
KẾT QUẢ GIẢM PHÂN
$1$ tế bào mẹ ($2n$) $\rightarrow$ $4$ tế bào con đơn bội ($n$) ở trạng thái đơn. Bốn tế bào con KHÔNG giống nhau về di truyền.

Vì sao $4$ TB con khác nhau?

  • Phân li ngẫu nhiên các cặp NST tương đồng ở kì sau I.
  • Trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em ở kì đầu I → tạo tổ hợp gene mới.

▸ Phát sinh giao tử ở động vật

♂️
PHÁT SINH TINH TRÙNG
$1$ tinh bào sơ cấp ($2n$)
↓ GP I
$2$ tinh bào thứ cấp ($n$ kép)
↓ GP II
$4$ tinh trùng ($n$ đơn)
♀️
PHÁT SINH TRỨNG
$1$ noãn bào sơ cấp ($2n$)
↓ GP I
$1$ noãn bào thứ cấp ($n$ kép) + $1$ thể cực
↓ GP II
$1$ trứng ($n$ đơn) + $3$ thể cực (tiêu biến)
💡 Công thức tính nhanh:
• Số tinh trùng $= 4 \times$ số tinh bào sơ cấp.
• Số trứng $= 1 \times$ số noãn bào sơ cấp.
• Số thể cực $= 3 \times$ số noãn bào sơ cấp (đều bị tiêu biến).
📘 Ví dụ — Tính số giao tử
VD 1: $128$ tinh bào sơ cấp giảm phân → tạo $128 \times 4 = $ $512$ tinh trùng.
VD 2: $128$ noãn bào sơ cấp giảm phân → tạo $128 \times 1 = $ $128$ trứng (và $128 \times 3 = 384$ thể cực bị tiêu biến).
⚠ Lưu ý ở người: Noãn bào sơ cấp sau GP I sẽ dừng lại; chỉ khi được thụ tinh mới tiếp tục hoàn tất GP II hình thành tế bào trứng hoàn chỉnh.
5
So sánh nguyên phân – giảm phân · Yếu tố ảnh hưởng · Ý nghĩa

▸ A. So sánh nguyên phân và giảm phân

Tiêu chíNguyên phânGiảm phân
Đối tượngTB sinh dưỡng, sinh dục sơ khaiTB sinh dục chín
Số lần phân bào$1$$2$ (liên tiếp)
Nhân đôi NST$1$ lần$1$ lần (chỉ trước GP I)
Tiếp hợp, trao đổi chéoKhông (kì đầu I)
Kì giữaNST xếp $1$ hàngGP I: $2$ hàng · GP II: $1$ hàng
Kì sauTách tâm động → NST đơnGP I: cặp tương đồng tách (KHÔNG tách TĐ) · GP II: tách TĐ
Kết quả$2$ TB con ($2n$), giống mẹ$4$ TB con ($n$), khác nhau
Ý nghĩaSinh trưởng, sinh sản vô tínhTạo giao tử, sinh sản hữu tính, tạo biến dị tổ hợp

▸ B. Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm phân

🧬 Di truyềnĐặc điểm bộ gene quy định thời điểm, tốc độ giảm phân.
🌤 Môi trườngThời tiết, ánh sáng,… ảnh hưởng đến thời điểm ra hoa, tạo giao tử ở thực vật. VD: cây thanh long ra hoa trái vụ khi thắp đèn ban đêm.
💉 Hormone sinh dụcKích thích, điều hoà giảm phân và sinh sản ở động vật. VD: tiêm hormone để kích thích vật nuôi sinh sản đúng ý muốn.
👵 Tuổi tácCàng lớn tuổi → giảm phân càng dễ rối loạn. VD: phụ nữ ≥ $35$ tuổi → tỉ lệ con mắc hội chứng Down (thừa NST $21$) tăng do kì đầu I kéo dài quá lâu.

▸ C. Ý nghĩa của giảm phân

  • Giảm phân tạo giao tử ($n$) + thụ tinh (giao tử đực $n$ + giao tử cái $n$ → hợp tử $2n$) + nguyên phân (hợp tử phát triển thành cơ thể) → cơ sở của sinh sản hữu tính.
  • Đảm bảo duy trì bộ NST $2n$ đặc trưng cho loài qua các thế hệ.
  • Trao đổi chéo + phân li ngẫu nhiên → nhiều loại giao tử khác nhau → tạo biến dị tổ hợp ở đời con → cung cấp nguyên liệu cho tiến hoáchọn giống.
6
Xem đầy đủ lý thuyết & phương pháp giải bài tập

Để xem lý thuyết đầy đủ kèm sơ đồ tư duy, các dạng bài tập tính số NST – chromatid – tâm động ở các kì giảm phân, công thức tính số giao tử và bảng sai lầm thường gặp, các em đọc bài viết bên dưới:

Sau khi đã nắm vững lý thuyết, các em hãy chuyển sang tab Bài Tập để luyện 26 câu bám sát SGK Sinh Học 10!

1
Điểm: 0/26
🌸

Cùng luyện Bài 17 – Giảm phân!

26 câu: 22 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 2 tự luận

💡 Gợi ý
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú