Giảm Phân
Khái niệm · Diễn biến giảm phân I & II · Phát sinh giao tử · Yếu tố ảnh hưởng & Ý nghĩa
▸ Đặc điểm then chốt cần nhớ
- NST nhân đôi $1$ lần (ở kì trung gian trước GP I).
- Phân bào $2$ lần liên tiếp.
- Kết quả: $1$ tế bào mẹ ($2n$) → $4$ tế bào con ($n$) — bộ NST giảm đi một nửa.
- Đối tượng: tế bào sinh dục chín (KHÔNG xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai hay hợp tử).
Giảm phân I là lần phân bào thực sự làm giảm số lượng NST đi một nửa, vì các cặp NST tương đồng được tách ra.
| Kì | Diễn biến chính |
|---|---|
| Kì đầu I | Các NST kép bắt đôi (tiếp hợp) với nhau thành từng cặp tương đồng; NST dần co xoắn. Có thể xảy ra trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em. Thoi phân bào hình thành; màng nhân và hạch nhân tiêu biến. |
| Kì giữa I | Các cặp NST kép tương đồng co xoắn cực đại, di chuyển về mặt phẳng xích đạo, xếp thành $2$ hàng. Vi ống gắn vào $1$ phía tâm động mỗi NST kép. |
| Kì sau I | Hai NST kép trong mỗi cặp tương đồng tách rời nhau (KHÔNG tách tâm động) → di chuyển về $2$ cực đối diện. |
| Kì cuối I | NST kép dần dãn xoắn. Thoi phân bào tiêu biến. Màng nhân, hạch nhân tái xuất hiện. Tế bào chất phân chia → $2$ tế bào con, mỗi TB có $n$ NST kép. |
Giảm phân II diễn ra tương tự nguyên phân, nhưng trên bộ NST đã giảm ($n$ NST kép). Giữa GP I và GP II KHÔNG có pha S (DNA không nhân đôi lần nữa).
| Kì | Diễn biến chính |
|---|---|
| Kì đầu II | NST kép dần co xoắn, hiện rõ. Thoi phân bào hình thành. Màng nhân và hạch nhân tiêu biến. KHÔNG có tiếp hợp hay trao đổi chéo. |
| Kì giữa II | NST kép co xoắn cực đại, xếp thành $1$ hàng ở mặt phẳng xích đạo. Vi ống gắn vào cả $2$ phía tâm động. |
| Kì sau II | $2$ chromatid của mỗi NST kép tách nhau ở tâm động → NST đơn → di chuyển về $2$ cực. |
| Kì cuối II | NST dãn xoắn. Thoi phân bào tiêu biến. Màng nhân và hạch nhân xuất hiện → $2$ nhân mới. Tế bào chất phân chia → $2$ tế bào con (mỗi TB có $n$ NST đơn). |
• Kì giữa I: NST xếp $2$ hàng (cặp tương đồng), vi ống gắn $1$ phía tâm động.
• Kì giữa II: NST xếp $1$ hàng (giống nguyên phân), vi ống gắn $2$ phía tâm động.
• Kì sau I: cặp tương đồng tách rời, KHÔNG tách tâm động → NST vẫn ở dạng kép.
• Kì sau II: chromatid tách tâm động → NST chuyển sang dạng đơn.
Vì sao $4$ TB con khác nhau?
- Phân li ngẫu nhiên các cặp NST tương đồng ở kì sau I.
- Trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em ở kì đầu I → tạo tổ hợp gene mới.
▸ Phát sinh giao tử ở động vật
↓ GP I
$2$ tinh bào thứ cấp ($n$ kép)
↓ GP II
$4$ tinh trùng ($n$ đơn)
↓ GP I
$1$ noãn bào thứ cấp ($n$ kép) + $1$ thể cực
↓ GP II
$1$ trứng ($n$ đơn) + $3$ thể cực (tiêu biến)
• Số tinh trùng $= 4 \times$ số tinh bào sơ cấp.
• Số trứng $= 1 \times$ số noãn bào sơ cấp.
• Số thể cực $= 3 \times$ số noãn bào sơ cấp (đều bị tiêu biến).
▸ A. So sánh nguyên phân và giảm phân
| Tiêu chí | Nguyên phân | Giảm phân |
|---|---|---|
| Đối tượng | TB sinh dưỡng, sinh dục sơ khai | TB sinh dục chín |
| Số lần phân bào | $1$ | $2$ (liên tiếp) |
| Nhân đôi NST | $1$ lần | $1$ lần (chỉ trước GP I) |
| Tiếp hợp, trao đổi chéo | Không | Có (kì đầu I) |
| Kì giữa | NST xếp $1$ hàng | GP I: $2$ hàng · GP II: $1$ hàng |
| Kì sau | Tách tâm động → NST đơn | GP I: cặp tương đồng tách (KHÔNG tách TĐ) · GP II: tách TĐ |
| Kết quả | $2$ TB con ($2n$), giống mẹ | $4$ TB con ($n$), khác nhau |
| Ý nghĩa | Sinh trưởng, sinh sản vô tính | Tạo giao tử, sinh sản hữu tính, tạo biến dị tổ hợp |
▸ B. Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm phân
▸ C. Ý nghĩa của giảm phân
- Giảm phân tạo giao tử ($n$) + thụ tinh (giao tử đực $n$ + giao tử cái $n$ → hợp tử $2n$) + nguyên phân (hợp tử phát triển thành cơ thể) → cơ sở của sinh sản hữu tính.
- Đảm bảo duy trì bộ NST $2n$ đặc trưng cho loài qua các thế hệ.
- Trao đổi chéo + phân li ngẫu nhiên → nhiều loại giao tử khác nhau → tạo biến dị tổ hợp ở đời con → cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.
Để xem lý thuyết đầy đủ kèm sơ đồ tư duy, các dạng bài tập tính số NST – chromatid – tâm động ở các kì giảm phân, công thức tính số giao tử và bảng sai lầm thường gặp, các em đọc bài viết bên dưới:
Khái niệm, $4$ kì GP I & II, phát sinh giao tử, các yếu tố ảnh hưởng, công thức tính, bảng so sánh nguyên phân – giảm phân, sai lầm thường gặp.
Sau khi đã nắm vững lý thuyết, các em hãy chuyển sang tab Bài Tập để luyện 26 câu bám sát SGK Sinh Học 10!
Cùng luyện Bài 17 – Giảm phân!
26 câu: 22 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 2 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
