Công Thức Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
Công thức tổng quát, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và phương pháp phổ khối lượng (MS)
Ví dụ: khí butane và propane là khí hoá lỏng được nén trong bình gas, được các gia đình sử dụng để đun nấu, có CTPT lần lượt là $\text{C}_4\text{H}_{10}$ và $\text{C}_3\text{H}_8$.
| Hợp chất | Công thức phân tử |
|---|---|
| Methane | $\text{CH}_4$ |
| Ethane | $\text{C}_2\text{H}_6$ |
| Ethylene | $\text{C}_2\text{H}_4$ |
| Ethyl chloride | $\text{C}_2\text{H}_5\text{Cl}$ |
| Ethanol | $\text{C}_2\text{H}_6\text{O}$ |
Ý nghĩa: Khi nhìn vào CTPT, ta biết được:
- Phân tử chứa những nguyên tố nào.
- Mỗi nguyên tố có bao nhiêu nguyên tử trong một phân tử.
- Tính được phân tử khối (M) của hợp chất.
Có 3 loại công thức thường dùng để biểu diễn một hợp chất hữu cơ. Mỗi loại cho biết một thông tin khác nhau:
| Loại công thức | Cho biết | Ví dụ |
|---|---|---|
| Công thức tổng quát | Các nguyên tố có trong phân tử | $\text{C}_x\text{H}_y\text{O}_z$ — phân tử có C, H, O |
| Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) | Tỉ lệ số nguyên tử (tối giản) | $\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2$ → CTĐGN là $\text{CH}_2\text{O}$ |
| Công thức phân tử (CTPT) | Số nguyên tử thực tế của mỗi nguyên tố | $\text{C}_2\text{H}_6\text{O}$, $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$ |
Trong đó:
- $p, q, r$ là các số nguyên tối giản (ƯCLN $= 1$).
- $x, y, z, n$ là các số nguyên dương.
- $\text{C}_p\text{H}_q\text{O}_r$ là công thức đơn giản nhất.
- $n$ là hệ số nhân, cho biết CTPT lớn gấp $n$ lần CTĐGN.
▸ Nguyên lí hoạt động
Trong máy khối phổ, phân tử chất nghiên cứu bị bắn phá bởi một dòng electron năng lượng cao, làm phân tử mất 1 electron để tạo thành ion phân tử:
- $[\text{M}^+]$ gọi là mảnh ion phân tử.
- Giá trị $m/z$ của mỗi mảnh ion và hàm lượng tương đối của chúng được thể hiện trên phổ khối lượng.
▸ Cách xác định phân tử khối
Khi biết phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử, ta có thể lập công thức đơn giản nhất theo các bước sau:
Bước 2: Lập tỉ lệ số nguyên tử $x : y : z$ bằng cách chia %m cho khối lượng nguyên tử.
Bước 3: Chia tất cả cho số nhỏ nhất để được tỉ lệ tối giản.
Bước 4: Viết CTĐGN $\text{C}_p\text{H}_q\text{O}_r$.
Khối lượng nguyên tử cần nhớ: C = 12, H = 1, O = 16, N = 14, Cl = 35,5.
Để lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ, ta cần kết hợp 2 thông tin:
- Phần trăm khối lượng các nguyên tố → cho CTĐGN.
- Phân tử khối $M$ (từ phổ MS) → cho hệ số $n$.
Bước 2: Xác định $M$ từ phổ MS (= $m/z$ của peak $[\text{M}^+]$ lớn nhất).
Bước 3: Tính $M$ của CTĐGN, rồi tính $n = \dfrac{M}{M_{\text{CTĐGN}}}$.
Bước 4: CTPT $= (\text{C}_p\text{H}_q\text{O}_r)_n$.
▸ Tổng kết kiến thức trọng tâm
| Nội dung | Kiến thức trọng tâm |
|---|---|
| CTPT | Cho biết thành phần nguyên tố và số nguyên tử thực tế của mỗi nguyên tố. |
| CT tổng quát | Cho biết các nguyên tố có trong phân tử (chưa biết số lượng). |
| CTĐGN | Cho biết tỉ lệ tối giản số nguyên tử các nguyên tố. |
| Quan hệ | CTPT $= (\text{CTĐGN})_n$ với $n = \dfrac{M}{M_{\text{CTĐGN}}}$. |
| Phổ MS | $M$ = $m/z$ của peak $[\text{M}^+]$ lớn nhất. |
| Lập CTĐGN | $x : y : z = \dfrac{\%C}{12} : \dfrac{\%H}{1} : \dfrac{\%O}{16}$ → rút gọn. |
Để xem lý thuyết đầy đủ kèm hình ảnh phổ MS minh hoạ, bảng tổng hợp, các lưu ý và phương pháp giải đầy đủ các dạng bài tập, hãy đọc bài viết bên dưới:
Toàn bộ định nghĩa, cách đọc phổ MS, các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao và lỗi sai thường gặp.
Sau khi đã nắm vững lý thuyết, các em hãy chuyển sang tab Bài Tập để luyện 25 câu bám sát chương trình SGK Kết Nối Tri Thức!
Cùng luyện Bài 12 – Công thức phân tử!
25 câu: 19 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 4 tự luận
Tuyệt vời!

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
