Giải Bài 8: Acid (trang 35) KHTN 8

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Mở đầu trang 35

Đề bài: Tại sao giấm ăn, nước quả chanh,… đều có vị chua và được dùng để loại bỏ cặn trong dụng cụ đun nước?

Lời giải:

  • Giấm ăn, nước quả chanh có vị chua vì trong thành phần của chúng có acid (giấm chứa acetic acid, chanh chứa citric acid).
  • Cặn bám trong dụng cụ đun nước có thành phần chính là $\text{CaCO}_3$. Các acid trong giấm và chanh có thể phản ứng với $\text{CaCO}_3$, làm tan lớp cặn → có thể dùng để loại bỏ cặn trong ấm đun nước.

I. Khái niệm acid

Hoạt động trang 35 mục I

Đề bài:

Quan sát Bảng 8.1 và thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Công thức hoá học của các acid có đặc điểm gì giống nhau?
  2. Dạng tồn tại của acid trong dung dịch có đặc điểm gì chung?
  3. Đề xuất khái niệm về acid.

Lời giải:

1. Công thức hoá học của các acid đều có điểm chung là bắt đầu bằng nguyên tử hydrogen (H), theo sau là gốc acid.

2. Trong dung dịch, các acid đều phân li tạo thành ion $\text{H}^+$ (cation) và gốc acid (anion).

3. Khái niệm acid: Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion $\text{H}^+$.

Câu hỏi trang 36 mục I

Đề bài: Hãy cho biết gốc acid trong các acid sau: $\text{H}_2\text{SO}_4$, HCl, $\text{HNO}_3$.

Lời giải:

Acid Gốc acid
$\text{H}_2\text{SO}_4$ $\text{SO}_4^{2-}$
HCl $\text{Cl}^-$
$\text{HNO}_3$ $\text{NO}_3^-$

II. Tính chất hoá học

Hoạt động trang 36 mục II

Đề bài:

Chuẩn bị: dung dịch HCl 1 M, giấy quỳ tím; hai ống nghiệm mỗi ống đựng một trong các kim loại Fe, Zn; ống hút nhỏ giọt.

Tiến hành:

  • Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch HCl vào mẩu giấy quỳ tím.
  • Cho khoảng 3 mL dung dịch HCl vào mỗi ống nghiệm đã chuẩn bị ở trên.

Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học.

Lời giải:

Hiện tượng:

  • Nhỏ HCl vào giấy quỳ tím: giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
  • Cho HCl vào ống nghiệm chứa Fe: có bọt khí thoát ra, kim loại Fe tan dần.
  • Cho HCl vào ống nghiệm chứa Zn: có bọt khí thoát ra, kim loại Zn tan dần.

Phương trình hoá học:

$$\text{Fe} + 2\text{HCl} \longrightarrow \text{FeCl}_2 + \text{H}_2 \uparrow$$

$$\text{Zn} + 2\text{HCl} \longrightarrow \text{ZnCl}_2 + \text{H}_2 \uparrow$$

→ Kết luận: Dung dịch HCl làm quỳ tím hoá đỏ và tác dụng được với một số kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen.

Câu hỏi trang 36 mục II

Đề bài: Cho dung dịch HCl tác dụng với kim loại Mg. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

Lời giải:

Phương trình hoá học:

$$\text{Mg} + 2\text{HCl} \longrightarrow \text{MgCl}_2 + \text{H}_2 \uparrow$$

→ Phản ứng tạo thành muối magnesium chloride và giải phóng khí hydrogen.

III. Một số acid thông dụng

1. Sulfuric acid

Câu hỏi trang 37 mục III.1

Đề bài: Sử dụng Hình 8.1 để trình bày về các ứng dụng của sulfuric acid.

Lời giải:

Sulfuric acid ($\text{H}_2\text{SO}_4$) là một hoá chất quan trọng, được dùng nhiều trong các ngành công nghiệp:

  • Sản xuất phẩm nhuộm.
  • Sản xuất giấy, tơ sợi.
  • Sản xuất sơn.
  • Sản xuất chất dẻo.
  • Sản xuất chất tẩy rửa.
  • Sản xuất phân bón.

2. Hydrochloric acid

Câu hỏi trang 37 mục III.2

Đề bài: Sử dụng Hình 8.2 để trình bày về một số ứng dụng của hydrochloric acid.

Lời giải:

Hydrochloric acid (HCl) được sử dụng nhiều trong công nghiệp với một số ứng dụng:

  • Tẩy gỉ thép: làm sạch bề mặt thép trước khi sơn, mạ.
  • Tổng hợp các chất hữu cơ.
  • Xử lí pH nước bể bơi.

3. Acetic acid

Câu hỏi trang 38 mục III.3

Đề bài: Sử dụng Hình 8.3 để trình bày về các ứng dụng của acetic acid.

Lời giải:

Acetic acid ($\text{CH}_3\text{COOH}$) có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp:

  • Sản xuất sợi poly (vinyl acetate).
  • Sản xuất sơn.
  • Chế biến thực phẩm (giấm ăn dùng để muối chua, làm gia vị).
  • Sản xuất dược phẩm.

Hoạt động trang 38 mục III

Đề bài:

  1. Hãy tìm hiểu về nhu cầu sử dụng và ứng dụng của một trong các acid sau: HCl, $\text{H}_2\text{SO}_4$, $\text{CH}_3\text{COOH}$ và trình bày trước lớp.
  2. Việc sử dụng acid không đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Em hãy tìm hiểu về các tác hại này và trình bày trước lớp.

Lời giải:

1. Gợi ý tìm hiểu về sulfuric acid ($\text{H}_2\text{SO}_4$):

  • Nhu cầu sử dụng: $\text{H}_2\text{SO}_4$ là một trong các hoá chất được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới. Lượng tiêu thụ acid này còn được dùng để đánh giá mức độ phát triển công nghiệp của một quốc gia.
  • Ứng dụng: sản xuất phân bón, chất tẩy rửa, sơn, phẩm nhuộm, giấy, tơ sợi, chất dẻo,…

(Em có thể chọn các acid khác như HCl, $\text{CH}_3\text{COOH}$ để tìm hiểu tương tự.)

2. Tác hại của việc sử dụng acid không đúng cách:

  • Ô nhiễm môi trường đất: acid thải ra làm đất bị chua, giảm độ phì nhiêu, cây trồng khó phát triển.
  • Ô nhiễm môi trường nước: nước thải có acid làm giảm pH nguồn nước, ảnh hưởng tới tôm, cá và các sinh vật thuỷ sinh.
  • Ô nhiễm không khí: hơi acid bay vào không khí có thể gây mưa acid, làm ăn mòn các công trình xây dựng, ảnh hưởng tới đường hô hấp và sức khoẻ con người.

Em có thể

Loại bỏ chất cặn trong dụng cụ đun nước

Lời giải:

Cặn bám trong ấm đun nước có thành phần chính là $\text{CaCO}_3$, có thể loại bỏ bằng giấm ăn hoặc nước quả chanh theo các bước sau:

  • Bước 1: Cho giấm ăn (hoặc nước cốt chanh) vào ấm đun, đổ thêm nước sao cho ngập phần cặn.
  • Bước 2: Ngâm khoảng 1 – 2 giờ (hoặc đun sôi nhẹ trong vài phút). Acid trong giấm/chanh phản ứng với cặn $\text{CaCO}_3$ làm cặn tan dần.
  • Bước 3: Đổ dung dịch trong ấm ra, rửa sạch ấm bằng nước nhiều lần trước khi dùng để đun nước uống.

Sử dụng các sản phẩm tẩy rửa có chứa acid mạnh

Lời giải:

Một số chất tẩy rửa (nước thông cống, nước tẩy bồn cầu,…) có chứa acid mạnh, có thể gây bỏng da và hỏng quần áo. Khi sử dụng cần lưu ý:

  • Đeo găng tay cao su, có thể đeo thêm khẩu trang và kính bảo hộ.
  • Không để sản phẩm dính vào da, mắt, quần áo. Nếu chẳng may bị dính, cần rửa ngay với nhiều nước sạch.
  • Không trộn lẫn các sản phẩm tẩy rửa khác nhau để tránh tạo ra khí độc.
  • Sau khi dùng, đậy kín nắp và để xa tầm tay trẻ em.
Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu