Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Mở đầu trang 146
Đề bài: Để kéo dài sự sống cho những người bị bệnh suy thận, người ta thường phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận. Em hãy giải thích tại sao.
Lời giải:
- Thận có chức năng lọc máu, thải các chất cặn bã và chất độc ra khỏi cơ thể qua nước tiểu. Đây là chức năng vô cùng quan trọng, thận thải tới 90% sản phẩm bài tiết của cơ thể.
- Khi bị suy thận, thận không còn (hoặc không thực hiện đầy đủ) chức năng lọc máu → các chất độc, chất thải tích tụ trong máu → gây nguy hiểm tới tính mạng.
- Vì vậy cần phải:
- Chạy thận nhân tạo: dùng máy chạy thận để lọc máu thay cho thận.
- Ghép thận: ghép vào cơ thể quả thận khoẻ để thay thế thận bị suy.
→ Hai phương pháp này giúp duy trì chức năng lọc máu cho người bệnh, kéo dài sự sống.
I. Cấu tạo và chức năng của hệ bài tiết
Câu hỏi trang 146 mục I
Đề bài: Đọc đoạn thông tin trên kết hợp với quan sát Hình 35.1, kể tên các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu và các bộ phận chủ yếu của thận.

Lời giải:
Các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu:
- Hai quả thận (quan trọng nhất – nơi lọc máu tạo nước tiểu).
- Ống dẫn nước tiểu (dẫn nước tiểu từ thận xuống bóng đái).
- Bóng đái (chứa nước tiểu).
- Ống đái (dẫn nước tiểu ra ngoài).
Các bộ phận chủ yếu của thận:
| Bộ phận | Đặc điểm |
|---|---|
| Phần vỏ | Lớp ngoài cùng, chứa các cầu thận và nang cầu thận. |
| Phần tuỷ | Lớp trong, chứa nhiều ống thận và ống góp. |
| Bể thận | Khoang chứa nước tiểu trước khi được dẫn xuống ống dẫn nước tiểu. |
| Đơn vị chức năng của thận | Mỗi quả thận có khoảng 1 triệu đơn vị chức năng, gồm: cầu thận (búi mao mạch dày đặc), nang cầu thận (bọc ngoài cầu thận), ống thận. |
| Ống góp | Nhiều ống thận dẫn vào ống góp để đưa nước tiểu về bể thận. |
II. Một số bệnh về hệ bài tiết
Hoạt động trang 147 mục II
Đề bài: Đọc thông tin trong Bảng 35.1 và đề xuất biện pháp phù hợp để bảo vệ hệ bài tiết rồi hoàn thành vào vở theo mẫu Bảng 35.1.
Lời giải:
Bảng 35.1. Biện pháp bảo vệ hệ bài tiết:
| Thói quen | Nguy cơ xảy ra | Đề xuất biện pháp |
|---|---|---|
| Ăn quá mặn, quá chua, nhiều đường | Hệ bài tiết làm việc quá tải | Ăn uống cân đối; hạn chế muối, đồ chua, đồ ngọt; ăn nhiều rau xanh, trái cây |
| Không uống đủ nước | Giảm khả năng bài tiết nước tiểu | Uống đủ nước (1,5 – 2 lít/ngày), uống nhiều hơn khi trời nóng hoặc vận động nhiều |
| Nhịn đi tiểu khi buồn tiểu | Tăng nguy cơ lắng sỏi trong hệ bài tiết nước tiểu | Đi tiểu ngay khi có nhu cầu, không nhịn |
| Không giữ vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu | Tăng nguy cơ viêm nhiễm hệ bài tiết nước tiểu | Vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục và đường tiểu hằng ngày; rửa tay sạch sau khi đi vệ sinh |
| Ăn thức ăn ôi thiu | Gây độc hại cho hệ bài tiết nước tiểu | Ăn thực phẩm tươi, sạch, không ôi thiu, mốc hỏng; ăn chín, uống sôi |
III. Một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo
Hoạt động 1 trang 149 mục III
Đề bài: Tìm hiểu một số thành tựu ghép thận và chạy thận nhân tạo ở Việt Nam và trên thế giới.
Lời giải:
Tại Việt Nam:
- Ngày 4/6/1992: ca ghép thận đầu tiên cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối thành công tại Bệnh viện Quân y 103 – đánh dấu bước phát triển mới của nền y học Việt Nam.
- Ngày 11/1/2017: Bệnh viện Chợ Rẫy lần đầu thực hiện thành công ca ghép thận trao đổi chéo, cứu sống hai cô gái được bố mẹ cho thận.
- Hiện nay, nhiều bệnh viện lớn ở Việt Nam (Bạch Mai, Việt Đức, Chợ Rẫy, 108,…) đã thực hiện thường xuyên ghép thận và chạy thận nhân tạo.
Trên thế giới:
- Năm 1954: ca ghép thận thành công đầu tiên trên thế giới tại Mỹ (giữa hai người anh em sinh đôi).
- Máy chạy thận nhân tạo được phát triển và hoàn thiện từ những năm 1940 – 1960, đến nay là phương pháp điều trị phổ biến cho bệnh nhân suy thận.
- Nhiều nước có nền y học tiên tiến (Mỹ, Đức, Nhật,…) đã làm chủ công nghệ ghép thận với tỉ lệ thành công cao.
Hoạt động 2 trang 149 mục III
Đề bài: Nêu quan điểm của em về tính nhân văn của việc hiến thận.
Lời giải:
Hiến thận là một hành động mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, vì:
- Cứu sống người bệnh: Một quả thận hiến có thể cứu sống một bệnh nhân suy thận đang chờ ghép, mang đến cho họ cuộc sống mới.
- Người hiến vẫn sống bình thường: Cơ thể con người có hai quả thận nhưng chỉ cần một quả thận khoẻ vẫn có thể sống và làm việc bình thường.
- Thể hiện tình yêu thương, sẻ chia: Là biểu hiện cao đẹp của tinh thần nhân ái, đồng cảm với những người không may bị bệnh.
- Truyền cảm hứng cho cộng đồng: Lan toả thông điệp “cho đi là còn mãi”, khuyến khích nhiều người tham gia hiến tạng cứu người.
→ Em ủng hộ việc hiến thận (sau khi qua đời hoặc khi còn sống cho người thân) và cho rằng cần tuyên truyền rộng rãi để nhiều người hiểu và tham gia hành động ý nghĩa này.
IV. Dự án, bài tập: Điều tra một số bệnh về thận trong trường học hoặc địa phương
Câu hỏi trang 149 mục IV
Đề bài: Ghi vào vở kết quả điều tra một số bệnh về thận theo mẫu Bảng 35.2. Trả lời câu hỏi sau: Kể tên một số loại thực phẩm phù hợp với người bị bệnh sỏi thận, suy thận và viêm cầu thận.
Lời giải:
Bảng 35.2. Một số bệnh về thận tại trường học/địa phương (kết quả điều tra mẫu):
| Tên bệnh | Số lượng người mắc | Nguyên nhân | Biện pháp phòng chống |
|---|---|---|---|
| Sỏi thận | Một số người lớn trong khu dân cư | Uống ít nước, ăn quá mặn, nhịn tiểu, lắng đọng calcium oxalate | Uống đủ nước, ăn nhạt, đi tiểu ngay khi buồn |
| Viêm cầu thận | Vài trường hợp ở học sinh và người lớn | Nhiễm liên cầu khuẩn từ viêm họng, viêm amidan, viêm da | Điều trị triệt để các bệnh nhiễm khuẩn ở mũi, họng, da |
| Suy thận | Một số người cao tuổi | Biến chứng từ đái tháo đường, huyết áp cao, viêm cầu thận | Kiểm soát huyết áp, đường máu; ăn uống lành mạnh; khám định kỳ |
| Viêm đường tiết niệu | Một số phụ nữ và người lớn tuổi | Vệ sinh không đúng cách, nhịn tiểu | Vệ sinh sạch sẽ, uống nhiều nước, không nhịn tiểu |
Câu hỏi: Thực phẩm phù hợp với người bị bệnh sỏi thận, suy thận, viêm cầu thận:
Nên ăn:
- Rau xanh, trái cây ít kali: dưa hấu, dưa leo (lợi tiểu), táo, lê, nho, bí đỏ, bắp cải, súp lơ.
- Ngũ cốc nguyên hạt: gạo lứt, yến mạch (cung cấp năng lượng, dễ tiêu hoá).
- Thực phẩm giàu protein chất lượng cao, lượng vừa phải: cá nước ngọt (cá chép, cá rô), thịt nạc, lòng trắng trứng.
- Sữa ít béo, đậu phụ (cung cấp canxi vừa phải, giúp ngăn lắng sỏi).
- Uống đủ nước lọc mỗi ngày để giúp đào thải chất cặn bã.
Nên hạn chế hoặc tránh:
- Thức ăn quá mặn, đồ chế biến sẵn, đồ ăn nhanh (nhiều muối).
- Thực phẩm chứa nhiều oxalate (rau muống, măng, chocolate, cà phê đặc) – dễ tạo sỏi.
- Đồ uống có cồn, có gas; trà đặc, cà phê đặc.
- Đồ ngọt nhiều đường, mỡ động vật.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
