Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Mở đầu trang 191
Đề bài: Năm 1972, lần đầu tiên Liên hợp quốc tổ chức Hội nghị về Môi trường con người phản ánh tính cấp bách đối với một số vấn đề môi trường trên toàn cầu. Môi trường sống của con người đang bị đe doạ như thế nào? Cần có những biện pháp gì để bảo vệ môi trường?
Lời giải:
- Môi trường sống đang bị đe doạ bởi nhiều vấn đề như: ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí); biến đổi khí hậu; suy giảm đa dạng sinh học; cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên,…
- Các biện pháp bảo vệ môi trường: xử lí chất thải, sử dụng năng lượng tái tạo, trồng cây gây rừng, bảo vệ động vật hoang dã, thích ứng với biến đổi khí hậu, tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trường,…
I. Tác động của con người đối với môi trường qua các thời kì phát triển xã hội
Câu hỏi trang 191 mục I
Đề bài: Phân tích tác động của các hoạt động dưới đây đến môi trường trong thời kì xã hội nông nghiệp:
a) Cày, xới đất canh tác. b) Định cư tại một khu vực nhất định. c) Thuần hoá cây dại, thú hoang thành cây trồng, vật nuôi. d) Xây dựng hệ thống kênh, mương,… để tưới tiêu nước.
Lời giải:
| Hoạt động | Tác động đến môi trường |
|---|---|
| a) Cày, xới đất canh tác | Phá vỡ kết cấu đất tự nhiên, làm đất dễ bị xói mòn, bạc màu nếu canh tác lâu dài và không hợp lí. Tuy nhiên giúp đất tơi xốp, tạo điều kiện cho cây trồng phát triển. |
| b) Định cư tại một khu vực nhất định | Phải khai phá đất để xây dựng nhà ở, công trình → thu hẹp diện tích rừng và đất tự nhiên, làm mất môi trường sống của một số loài sinh vật hoang dã. |
| c) Thuần hoá cây dại, thú hoang thành cây trồng, vật nuôi | Tạo ra nguồn lương thực, thực phẩm ổn định cho con người. Nhưng cũng làm giảm số lượng các loài hoang dã, giảm đa dạng sinh học. |
| d) Xây dựng hệ thống kênh, mương tưới tiêu | Chủ động tưới tiêu, tăng năng suất cây trồng. Tuy nhiên làm thay đổi cảnh quan tự nhiên, có thể gây ngập úng hoặc khô hạn cục bộ. |
→ Nhìn chung, hoạt động nông nghiệp thời kì này vừa có tác động tích cực (cung cấp lương thực) vừa có tác động tiêu cực (làm biến đổi môi trường tự nhiên).
Hoạt động trang 192 mục I
Đề bài: Đọc các thông tin trên và quan sát Hình 47.1, thảo luận để thực hiện các yêu cầu sau:
- Trình bày tác động của hoạt động trồng trọt đến môi trường qua các thời kì phát triển xã hội.
- Liệt kê một số hoạt động của con người trong các thời kì phát triển xã hội làm suy thoái hoặc có tác dụng bảo vệ, cải tạo môi trường tự nhiên.

Lời giải:
1. Tác động của hoạt động trồng trọt đến môi trường qua các thời kì:
| Thời kì | Tác động đến môi trường |
|---|---|
| Nguyên thuỷ | Hái lượm, đốt rừng để săn thú → gây mất rừng cục bộ. |
| Xã hội nông nghiệp | Trồng cây lương thực, chăn nuôi → phá rừng mở rộng đất canh tác, giảm đa dạng sinh học hoang dã. Tuy nhiên tạo ra hệ sinh thái nông nghiệp ổn định. |
| Xã hội công nghiệp | Cơ giới hoá, sử dụng phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật → gây ô nhiễm đất, nước, không khí, suy giảm đa dạng sinh học mạnh. |
| Hậu công nghiệp (Cách mạng 4.0) | Áp dụng công nghệ thông tin, tự động hoá → tiết kiệm tài nguyên, hướng tới nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ. |
2. Một số hoạt động của con người:
Hoạt động làm suy thoái môi trường:
- Phá rừng để lấy gỗ, mở đất canh tác; đốt rừng làm nương rẫy.
- Săn bắt động vật hoang dã quá mức.
- Khai thác khoáng sản quá mức.
- Đốt nhiên liệu hoá thạch (than, dầu) gây ô nhiễm không khí.
- Xả thải công nghiệp, sinh hoạt chưa qua xử lí.
- Sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật hoá học.
Hoạt động bảo vệ, cải tạo môi trường:
- Trồng cây gây rừng, bảo vệ rừng tự nhiên.
- Thành lập vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
- Sử dụng năng lượng tái tạo (mặt trời, gió).
- Xử lí chất thải trước khi thải ra môi trường.
- Tái chế, tái sử dụng vật liệu.
- Áp dụng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao.
II. Ô nhiễm môi trường
Câu hỏi trang 193 mục II
Đề bài:
- Đọc thông tin và quan sát Hình 47.2, chỉ ra một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Những hoạt động nào tại trường học, gia đình và địa phương em có thể gây ô nhiễm môi trường?

Lời giải:
1. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường (qua Hình 47.2):
- Sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ) trong nông nghiệp → ô nhiễm đất và nước.
- Khói thải từ nhà máy chứa $\text{CO}$, $\text{SO}_2$, $\text{CO}_2$, $\text{NO}_2$,… → ô nhiễm không khí.
- Nước thải công nghiệp và sinh hoạt không qua xử lí, đổ trực tiếp ra sông, hồ → ô nhiễm môi trường nước.
- Rác thải khó phân huỷ (lốp xe, nhựa,…) bị vứt bỏ bừa bãi → ô nhiễm đất.
2. Một số hoạt động ở trường học, gia đình và địa phương có thể gây ô nhiễm môi trường:
- Vứt rác bừa bãi, không phân loại rác.
- Đốt rác, đốt rơm rạ sau thu hoạch.
- Xả nước thải sinh hoạt chưa xử lí ra cống, kênh.
- Sử dụng nhiều đồ nhựa dùng một lần (cốc, ống hút, túi ni lông).
- Phun thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách.
- Khí thải từ xe máy, ô tô.
- Lạm dụng phân bón hoá học trong trồng trọt.
Hoạt động trang 193 mục II
Đề bài: Đọc thông tin, thảo luận và làm việc theo nhóm để thực hiện các yêu cầu sau:
- Điều tra về tình trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương, nêu các biểu hiện và tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng đó rồi hoàn thành thông tin vào vở theo mẫu Bảng 47.1.
- Dựa vào kết quả điều tra và những kiến thức đã học, em hãy đề xuất các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ở địa phương và cho biết việc phân loại rác thải từ gia đình giúp ích gì trong việc hạn chế ô nhiễm môi trường.
Lời giải:
1. Mẫu bảng điều tra (ví dụ ở một khu đô thị):
Bảng 47.1. Tình trạng ô nhiễm một số loại môi trường ở địa phương
| Môi trường ô nhiễm | Biểu hiện | Nguyên nhân |
|---|---|---|
| Môi trường nước | Nước sông, kênh có màu đen, bốc mùi hôi; có cá chết; rác trôi nổi trên mặt nước. | Nước thải sinh hoạt, nước thải nhà máy chưa xử lí; vứt rác xuống sông. |
| Môi trường đất | Đất bạc màu, có nhiều rác thải nhựa; đất bị cứng, kém màu mỡ. | Sử dụng nhiều phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật; chôn rác thải không phân loại. |
| Môi trường không khí | Nhiều bụi, khói; có mùi khó chịu; có hiện tượng sương mù bụi vào sáng sớm. | Khí thải từ xe cộ, nhà máy; đốt rác, đốt rơm rạ; bụi từ công trình xây dựng. |
2. Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ở địa phương:
- Xây dựng hệ thống xử lí nước thải, rác thải.
- Trồng nhiều cây xanh.
- Sử dụng phương tiện công cộng, xe đạp, xe điện.
- Tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt.
- Hạn chế sử dụng đồ nhựa dùng một lần.
- Phân loại rác tại nguồn (gia đình).
- Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
Lợi ích của việc phân loại rác thải từ gia đình:
- Rác hữu cơ (thức ăn thừa, rau, vỏ trái cây): có thể đem ủ làm phân bón → giảm rác phải chôn lấp, tận dụng làm phân hữu cơ.
- Rác tái chế (giấy, nhựa, kim loại, thuỷ tinh): được thu gom đưa vào tái chế → tiết kiệm tài nguyên, giảm khai thác nguyên liệu mới.
- Rác nguy hại (pin, hoá chất, bóng đèn,…): được xử lí riêng → tránh gây ô nhiễm nghiêm trọng cho đất và nước.
→ Phân loại rác giúp giảm lượng rác phải chôn lấp, đốt → giảm ô nhiễm môi trường và tiết kiệm tài nguyên.
III. Biến đổi khí hậu
Câu hỏi trang 194 mục III
Đề bài: Em hãy đề xuất thêm các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu có thể thực hiện ở địa phương.
Lời giải:
Một số biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu có thể thực hiện ở địa phương:
- Trồng nhiều cây xanh, bảo vệ rừng để hấp thụ $\text{CO}_2$, điều hoà khí hậu.
- Sử dụng năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió) thay cho nhiên liệu hoá thạch.
- Tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt và sản xuất.
- Sử dụng phương tiện công cộng, xe đạp, xe điện thay cho xe máy, ô tô chạy xăng.
- Giảm sử dụng các sản phẩm khó phân huỷ (đồ nhựa, túi ni lông).
- Chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện khí hậu mới (giống chịu hạn, chịu mặn).
- Xây dựng nhà ở thích nghi (chống lũ, chống nóng); xây dựng hệ thống đê điều, kênh thoát lũ kiên cố.
- Tuyên truyền cho cộng đồng về biến đổi khí hậu và các biện pháp ứng phó.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
