Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Mở đầu trang 150
Đề bài: Hình bên mô tả một số triệu chứng của một người bị bệnh gout. Một trong những nguyên nhân gây bệnh trên là do rối loạn môi trường trong của cơ thể (tăng nồng độ uric acid trong máu). Môi trường trong của cơ thể là gì? Rối loạn môi trường trong gây ra những nguy cơ nào cho cơ thể?
Lời giải:
- Môi trường trong của cơ thể bao gồm máu, nước mô và bạch huyết.
- Rối loạn môi trường trong có thể gây ra nhiều nguy cơ cho cơ thể, ví dụ:
- Nồng độ glucose trong máu cao kéo dài → bệnh tiểu đường.
- Nồng độ uric acid trong máu cao kéo dài → bệnh gout, viêm khớp, suy thận.
- Nồng độ uric acid trong máu thấp kéo dài → rối loạn chức năng gan, thận.
I. Môi trường trong của cơ thể
Câu hỏi trang 150
Đề bài: Quan sát Hình 36.1, mô tả các thành phần môi trường trong của cơ thể.

Lời giải:
Quan sát Hình 36.1, môi trường trong của cơ thể bao gồm 3 thành phần:
| Thành phần | Vị trí |
|---|---|
| Máu | Chảy trong mao mạch máu |
| Nước mô | Bao quanh các tế bào mô |
| Bạch huyết | Chảy trong mạch bạch huyết |
→ Ba thành phần này liên kết chặt chẽ với nhau, tạo nên môi trường trong giúp duy trì hoạt động sống của tế bào.
II. Cân bằng môi trường trong của cơ thể
Câu hỏi trang 151
Đề bài:
- Cân bằng môi trường trong cơ thể là gì và có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
- Sau khi ăn quá mặn, chúng ta thường có cảm giác khát. Việc uống nhiều nước sau khi ăn quá mặn có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
Lời giải:
1.
- Cân bằng môi trường trong của cơ thể là việc duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể (ổn định nồng độ glucose, muối, urea, uric acid, pH trong máu,…).
- Vai trò: đảm bảo cho các hoạt động sống của tế bào, cơ quan và cơ thể diễn ra bình thường. Nếu mất cân bằng môi trường trong, các hoạt động sống sẽ bị rối loạn, cơ thể có nguy cơ mắc bệnh.
2. Sau khi ăn quá mặn, lượng muối trong máu tăng cao → mất cân bằng môi trường trong. Cơ thể tạo cảm giác khát để báo hiệu cần được bổ sung nước.
Việc uống nhiều nước giúp:
- Pha loãng máu, làm giảm nồng độ muối trong máu trở về mức bình thường.
- Hỗ trợ thận đào thải lượng muối thừa ra ngoài qua nước tiểu.
→ Nhờ đó, môi trường trong của cơ thể được đưa về trạng thái cân bằng, các hoạt động sống diễn ra bình thường.
Hoạt động trang 151
Đề bài: Đọc kết quả xét nghiệm nồng độ glucose và uric acid trong máu.
Bảng 36.1. Mẫu kết quả xét nghiệm một số chỉ số sinh lí, sinh hoá máu của một người:
| Tên xét nghiệm | Kết quả | Chỉ số bình thường | Đơn vị |
|---|---|---|---|
| Định lượng glucose (máu) | 9,8 | 3,9 – 6,4 | mmol/L |
| Định lượng uric acid (máu) | 171 | Nam: 210 – 420
Nữ: 150 – 350 |
$\mu$mol/L |
Giả sử Bảng 36.1 là kết quả xét nghiệm của một bệnh nhân nam. Thảo luận nhóm, nhận xét về kết quả xét nghiệm, dự đoán các nguy cơ về sức khoẻ của bệnh nhân (nếu có) và đưa ra lời khuyên phù hợp.
Lời giải:
Nhận xét kết quả xét nghiệm của bệnh nhân nam:
| Chỉ số | Kết quả | So với mức bình thường |
|---|---|---|
| Glucose máu | 9,8 mmol/L | Cao hơn mức bình thường (3,9 – 6,4 mmol/L) |
| Uric acid máu | 171 $\mu$mol/L | Thấp hơn mức bình thường ở nam (210 – 420 $\mu$mol/L) |
Dự đoán các nguy cơ về sức khoẻ:
- Glucose trong máu cao hơn bình thường → bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
- Uric acid trong máu thấp hơn bình thường → bệnh nhân có nguy cơ bị rối loạn chức năng gan, thận.
Lời khuyên phù hợp:
- Đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được khám, chẩn đoán và tư vấn điều trị cụ thể.
- Điều chỉnh chế độ ăn uống lành mạnh: hạn chế đồ ngọt, tinh bột; ăn nhiều rau xanh, trái cây; uống đủ nước.
- Tăng cường luyện tập thể dục thể thao đều đặn để nâng cao sức khoẻ.
- Theo dõi sức khoẻ định kỳ, làm lại xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ.
- Không tự ý dùng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
