Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Mở đầu trang 180
Đề bài: Một khu rừng hay bể cá cảnh trong hình bên đều được xem là một hệ sinh thái. Vậy, hệ sinh thái là gì?
Lời giải:
Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng. Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường, tạo thành một chu trình sinh học hoàn chỉnh.
I. Hệ sinh thái
Câu hỏi trang 180 mục I
Đề bài: Em hãy lấy ví dụ về hệ sinh thái.
Lời giải:
Một số ví dụ về hệ sinh thái:
- Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.
- Hệ sinh thái ao.
- Hệ sinh thái đồng ruộng.
- Hệ sinh thái rạn san hô.
- Hệ sinh thái sa mạc.
- Hệ sinh thái hồ.
Hoạt động trang 181 mục I
Đề bài:
- Đọc thông tin trên và quan sát Hình 44.1, phân tích thành phần của một hệ sinh thái.
- Em hãy lấy ví dụ các loài sinh vật thuộc nhóm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải trong một hệ sinh thái.

Lời giải:
1. Một hệ sinh thái gồm hai thành phần chính:
| Thành phần | Bao gồm |
|---|---|
| Thành phần vô sinh | Ánh sáng, khí hậu, đất, nước, xác sinh vật,… |
| Thành phần hữu sinh | Các loài sinh vật trong quần xã, gồm 3 nhóm: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải |
Các thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: thành phần vô sinh cung cấp điều kiện và chất dinh dưỡng cho sinh vật; sinh vật phân giải lại trả các chất vô cơ về môi trường → tạo thành chu trình tuần hoàn.
2. Ví dụ trong hệ sinh thái rừng:
- Sinh vật sản xuất: cây gỗ, cây bụi, cỏ, rêu, dương xỉ,…
- Sinh vật tiêu thụ: hươu, nai, thỏ (ăn thực vật); hổ, báo, đại bàng (ăn thịt),…
- Sinh vật phân giải: nấm, giun đất, vi khuẩn,…
Câu hỏi trang 182 mục I
Đề bài: Cho các hệ sinh thái sau: hệ sinh thái đồng cỏ, hệ sinh thái suối, hệ sinh thái rừng lá rộng ôn đới, hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái ruộng bậc thang, hệ sinh thái rạn san hô. Em hãy xếp các hệ sinh thái trên vào kiểu hệ sinh thái phù hợp.
Lời giải:
Sắp xếp các hệ sinh thái như sau:
| Kiểu hệ sinh thái | Các hệ sinh thái |
|---|---|
| Hệ sinh thái tự nhiên trên cạn | Hệ sinh thái đồng cỏ, hệ sinh thái rừng lá rộng ôn đới, hệ sinh thái rừng ngập mặn |
| Hệ sinh thái tự nhiên dưới nước | Hệ sinh thái suối (nước ngọt), hệ sinh thái rạn san hô (nước mặn) |
| Hệ sinh thái nhân tạo | Hệ sinh thái ruộng bậc thang |
II. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái
Câu hỏi 1 trang 182 mục II
Đề bài: Quan sát Hình 44.3, phân tích mối quan hệ dinh dưỡng giữa châu chấu và các sinh vật đứng trước và sau nó trong chuỗi thức ăn.

Lời giải:
Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn → Đại bàng, mối quan hệ dinh dưỡng của châu chấu như sau:
- Sinh vật đứng trước châu chấu trong chuỗi là cỏ → cỏ là thức ăn của châu chấu (châu chấu ăn cỏ).
- Sinh vật đứng sau châu chấu trong chuỗi là ếch → châu chấu là thức ăn của ếch (ếch ăn châu chấu).
→ Vậy châu chấu vừa là sinh vật tiêu thụ ăn thực vật, vừa là con mồi của ếch.
Câu hỏi 2 trang 182 mục II
Đề bài: Lấy ví dụ và vẽ sơ đồ về lưới thức ăn.

Lời giải:
Ví dụ về lưới thức ăn trong hệ sinh thái đồng cỏ:
- Chuỗi 1: Cỏ → Thỏ → Cáo
- Chuỗi 2: Cỏ → Thỏ → Đại bàng
- Chuỗi 3: Cỏ → Chuột → Rắn → Đại bàng
- Chuỗi 4: Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn → Đại bàng
- Chuỗi 5: Cỏ → Châu chấu → Chim sâu → Đại bàng
→ Các chuỗi thức ăn trên có nhiều mắt xích chung (cỏ, rắn, đại bàng) tạo thành một lưới thức ăn.
Câu hỏi 3 trang 182 mục II
Đề bài: Quan sát Hình 44.4, cho biết đây là loại tháp sinh thái nào.

Lời giải:
Các giá trị ở Hình 44.4 đều có đơn vị là cây/ha hoặc con/ha, tức là biểu diễn số lượng cá thể của mỗi loài trên một đơn vị diện tích.
→ Hình 44.4 là tháp số lượng.
IV. Thực hành: Điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ sinh thái
Dưới đây là mẫu báo cáo thực hành điều tra hệ sinh thái ao – một hệ sinh thái quen thuộc với học sinh.
Báo cáo thực hành
Họ và tên: Nguyễn Văn A (đại diện nhóm) – Nhóm 1
Lớp: 8A
1. Mục tiêu
Điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ sinh thái.
2. Chuẩn bị
- Địa điểm điều tra: Hệ sinh thái ao.
- Dụng cụ, thiết bị: Sổ ghi chép, bút viết, kính lúp, ống nhòm.
3. Cách tiến hành
- Bước 1: Xác định hệ sinh thái cần điều tra (ao) → thuộc kiểu hệ sinh thái tự nhiên dưới nước (nước ngọt).
- Bước 2: Quan sát, ghi chép các thành phần vô sinh của hệ sinh thái: nước, ánh sáng, đất bùn, nhiệt độ, không khí,…
- Bước 3: Quan sát, ghi chép thành phần hữu sinh (quần xã sinh vật) trong ao.
4. Kết quả
Bảng 44.1. Thành phần quần xã của hệ sinh thái ao
| Nhóm sinh vật | Sinh vật trong quần xã |
|---|---|
| Sinh vật sản xuất | Rong, tảo, bèo, sen, súng, các loài thuỷ sinh khác |
| Sinh vật tiêu thụ | Ốc, cá rô, cá mè (ăn thực vật); cá lóc, ếch (ăn thịt); chim bói cá, rắn nước (tiêu thụ bậc cao) |
| Sinh vật phân giải | Vi khuẩn, nấm, giun trong bùn ao |
Trả lời câu hỏi
Đề bài: Phân tích mối quan hệ giữa các sinh vật quan sát được trong hệ sinh thái.
Lời giải:
Trong hệ sinh thái ao, các sinh vật có nhiều mối quan hệ chặt chẽ với nhau:
Quan hệ dinh dưỡng (qua chuỗi thức ăn):
- Ốc, cá rô, cá mè ăn rong, tảo, bèo (sinh vật sản xuất).
- Cá lóc, ếch ăn các loài cá nhỏ, ốc,…
- Rắn nước, chim bói cá ăn ếch, cá nhỏ.
- Khi sinh vật chết đi, vi khuẩn và nấm phân giải xác chúng thành chất vô cơ trả lại cho môi trường nước và bùn ao.
→ Một số chuỗi thức ăn ví dụ:
- Rong → Ốc → Cá lóc → Rắn nước
- Tảo → Cá mè → Chim bói cá
Quan hệ giữa sinh vật với môi trường vô sinh:
- Cây thuỷ sinh sử dụng ánh sáng, $\text{CO}_2$, nước và muối khoáng để quang hợp.
- Các sinh vật khác lấy $\text{O}_2$ trong nước để hô hấp.
- Sinh vật phân giải trả các chất vô cơ về môi trường để cây sử dụng tiếp.
→ Các sinh vật trong ao và môi trường vô sinh tạo thành một chu trình tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng liên tục, giúp hệ sinh thái ao duy trì ổn định.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
