Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Môi trường sống của sinh vật
- 1. Tác động hai chiều giữa sinh vật và môi trường
- II. Các nhân tố sinh thái
- 1. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật
- III. Các quy luật sinh thái
- 1. Quy luật giới hạn sinh thái
- 2. Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái
- 3. Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái
- IV. Nhịp sinh học
I. Môi trường sống của sinh vật
Môi trường sống là tất cả những nhân tố xung quanh sinh vật, có thể ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.
Có thể hiểu: môi trường sống là nơi sinh vật thu nhận nguồn sống và cũng là nơi chứa đựng chất thải của sinh vật.
Ví dụ: thực vật thân gỗ, bò, trâu sống ở môi trường cạn; tôm, cá sống ở môi trường nước.

1. Tác động hai chiều giữa sinh vật và môi trường
Môi trường → sinh vật: sinh vật chịu tác động của các yếu tố xung quanh (ánh sáng, nhiệt độ, vật săn mồi…). Điều kiện môi trường thuận lợi hay khắc nghiệt sẽ ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới tốc độ sinh trưởng, sinh sản của sinh vật.
Sinh vật → môi trường: hoạt động sống của sinh vật có thể làm thay đổi tính chất của môi trường.
| Ví dụ | Tác động làm thay đổi môi trường |
|---|---|
| Hoạt động sống của giun đất | Làm đất tơi xốp, thúc đẩy hoạt động của sinh vật phân giải → đất giàu dinh dưỡng |
| Hoạt động gặm cỏ thường xuyên của trâu, bò, ngựa | Ngăn cản sự phát triển chồi thân của thực vật Hai lá mầm → hình thành đồng cỏ rộng lớn, hạn chế sự phát triển của rừng |
II. Các nhân tố sinh thái
Nhân tố sinh thái là những nhân tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm:
| Nhóm | Nội dung | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nhân tố vô sinh | Tất cả các nhân tố vật lí và hoá học của môi trường tự nhiên tác động tới đời sống sinh vật | Khí hậu, thổ nhưỡng, nước… |
| Nhân tố hữu sinh | Các loài sinh vật sống trong cùng môi trường, tạo nên các mối quan hệ giữa chúng | Kí sinh, cộng sinh, hợp tác, vật ăn thịt – con mồi… |
Lưu ý: Trong nhóm nhân tố hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn đến cả nhân tố vô sinh và hữu sinh.
1. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật
Tất cả các nhân tố sinh thái đều là tác nhân chọn lọc tự nhiên, hình thành nên các đặc điểm thích nghi về hình thái, cấu tạo, sinh lí, tập tính của sinh vật. Trong đó ánh sáng và nhiệt độ ảnh hưởng rõ rệt nhất.
a) Ánh sáng
Ánh sáng là nguồn năng lượng quan trọng mà Trái Đất nhận từ Mặt Trời. Sự phân bố không đồng đều của ánh sáng trên Trái Đất hình thành các đặc điểm thích nghi của mỗi nhóm sinh vật.
Đối với thực vật:
- Hình thành nhóm thực vật ưa sáng và ưa bóng.
- Lá trên cây có xu hướng xếp so le, hạn chế che bóng lẫn nhau.
- Cây mọc nơi quang đãng, ít cạnh tranh ánh sáng: phân cành sớm, đường kính thân lớn, tán lá rậm rạp.
- Cây mọc thành rừng: phân cành muộn, đường kính thân nhỏ, tán lá hẹp.

Đối với động vật:
- Ánh sáng giúp động vật định hướng trong không gian và nhận biết môi trường xung quanh.
- Cơ quan thị giác thu nhận tia sáng phản xạ từ vật xung quanh → nhận biết hình dạng, kích thước, màu sắc, khoảng cách của vật thể.
- Hình thành nhóm hoạt động ban ngày và nhóm hoạt động ban đêm.
| Ví dụ | Nội dung |
|---|---|
| Chim di cư | Định hướng đường bay theo ánh sáng mặt trời và các vì sao |
| Khỉ cú (Aotus azarae azarae) – hoạt động ban đêm | Có mắt lớn hơn hẳn |
| Khỉ mũ (Cebus albifrons aequatorialis) – hoạt động ban ngày | Mắt nhỏ hơn |

b) Nhiệt độ
Nhiệt độ có vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất, từ đó quyết định tốc độ sinh trưởng và sự phân bố của mỗi loài.
Dựa vào nhiệt độ, sinh vật được chia thành hai nhóm:
| Nhóm | Đặc điểm | Đại diện |
|---|---|---|
| Sinh vật đẳng nhiệt | Nhiệt độ cơ thể ổn định, không phụ thuộc nhiệt độ môi trường; có cơ chế điều hoà thân nhiệt bằng hình thái, cấu tạo, sinh lí, tập tính | Chim, thú |
| Sinh vật biến nhiệt | Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc nhiệt độ môi trường | Bò sát, lưỡng cư, động vật không xương sống, thực vật |
Quy luật biến đổi ở sinh vật đẳng nhiệt theo vĩ độ:
Khi di chuyển từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao (nhiệt độ giảm dần):
- Kích thước cơ thể của sinh vật đẳng nhiệt cùng loài hoặc có họ hàng gần gũi → tăng dần.
- Kích thước các phần thò ra ngoài (tai, đuôi, chi) → giảm dần.
- Lông dày và dài hơn, lớp mỡ dưới da tích luỹ nhiều hơn.

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh vật biến nhiệt:
| Ví dụ | Nội dung |
|---|---|
| Ấu trùng giai đoạn 4 của mọt bột (Tenebrio molitor) | Ở $36^\circ\mathrm{C}$ ăn hết $638\ \mathrm{mm^2}$ lá khoai tây; nếu nhiệt độ hạ xuống $16^\circ\mathrm{C}$ chỉ ăn $215\ \mathrm{mm^2}$ |
| Mọt trưởng thành | Ăn nhiều nhất ở $25^\circ\mathrm{C}$; ở $15^\circ\mathrm{C}$ ngừng ăn |
| Bồ công anh (Taraxacum sp.) | Ở $6^\circ\mathrm{C}$: lá xẻ thuỳ sâu; ở $15 – 18^\circ\mathrm{C}$: lá không xẻ thuỳ, chỉ có răng cưa nhỏ |
III. Các quy luật sinh thái
Các nhân tố sinh thái không tác động ngẫu nhiên lên sinh vật mà tuân theo một số quy luật chủ yếu.
1. Quy luật giới hạn sinh thái
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
Cấu trúc của giới hạn sinh thái:
| Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|
| Khoảng thuận lợi | Khoảng giá trị mà sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất; mức hoạt động sinh lí cao nhất |
| Khoảng ức chế (2 bên) | Ngoài khoảng thuận lợi, hoạt động sinh lí bị ức chế |
| Điểm gây chết (2 đầu mút) | Vượt quá điểm này, sinh vật bị chết |

Ví dụ: Thực vật quang hợp tốt ở $20 – 30^\circ\mathrm{C}$; cây ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ thấp hơn $0^\circ\mathrm{C}$ hoặc cao hơn $40^\circ\mathrm{C}$.
Giới hạn sinh thái và vùng phân bố:
| Giới hạn | Vùng phân bố | Ví dụ |
|---|---|---|
| Rộng với nhiều nhân tố sinh thái | Phạm vi phân bố rộng | Chuột, ruồi, muỗi |
| Hẹp với nhiều nhân tố sinh thái | Vùng phân bố hẹp | Thực vật sống dưới tán rừng, sinh vật chỉ sống ở ngoài khơi xa |
2. Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái
Sinh vật không chịu tác động đơn lẻ của bất kì nhân tố sinh thái nào mà chịu tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái.
Nội dung chính:
- Một số nhân tố khi thay đổi có thể kéo theo sự thay đổi của các nhân tố khác, và sinh vật chịu ảnh hưởng của toàn bộ các thay đổi đó.
- Ví dụ: Lượng mây thay đổi → cường độ ánh sáng thay đổi → ảnh hưởng tới nhiệt độ, độ ẩm → tất cả cùng tác động đồng thời lên sinh vật.
- Nếu một nhân tố không nằm trong khoảng thuận lợi thì có thể ảnh hưởng tiêu cực đến các nhân tố sinh thái khác.
- Ví dụ: Bón đủ lượng phân bón cho cây trồng nhưng thiếu nước thì cây không hấp thụ được.
Vận dụng: Người sản xuất cần điều chỉnh các nhân tố sinh thái về khoảng thuận lợi đối với vật nuôi, cây trồng để đem lại hiệu quả kinh tế.
3. Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái
Nội dung 1: Mỗi giai đoạn khác nhau trong chu trình sống của sinh vật có yêu cầu sinh thái khác nhau đối với cùng một nhân tố sinh thái.
Ví dụ – tôm he (Penaeus merguiensis) với nồng độ muối:
| Giai đoạn | Nồng độ muối thích nghi | Nơi sống |
|---|---|---|
| Trưởng thành, trứng, ấu trùng mới nở | $3{,}2 – 3{,}3%$ (cao) | Biển khơi |
| Ấu trùng giai đoạn sau | $1{,}0 – 2{,}5%$ (nước lợ) | Di chuyển vào bờ, sống trong rừng ngập mặn |
| Đạt kích thước trưởng thành | – | Di cư trở ra biển |
Nội dung 2: Trong cùng một khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái, có thể cực thuận đối với hoạt động này nhưng lại có hại cho hoạt động khác.
- Ví dụ: Ở vùng rừng ngập mặn, nguồn thức ăn phong phú nhưng hàm lượng muối thấp lại không thuận lợi cho hoạt động sinh lí của giai đoạn sau ấu trùng tôm he.
Vận dụng: Con người vận dụng quy luật này để xây dựng kế hoạch nuôi trồng, khai thác, bảo vệ sinh vật nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.
IV. Nhịp sinh học
Nhịp sinh học là sự phản ứng một cách nhịp nhàng của sinh vật trước những thay đổi có tính chu kì của môi trường.
Ví dụ: Hoa mười giờ thường nở vào khoảng 10 giờ sáng; gấu trắng Bắc Cực ngủ đông; chim và thú thay lông trước khi mùa đông tới.
1. Nguyên nhân và cơ chế
Sự thay đổi có tính chu kì của các nhân tố sinh thái (đặc biệt là nhân tố ánh sáng) tác động tới cơ thể sinh vật → gây ra các phản ứng có tính chu kì tương ứng.
2. Các dạng nhịp sinh học
| Chu kì | Biểu hiện |
|---|---|
| Ngày đêm | Hoạt động thức ngủ ở động vật; rụng lá, nở hoa ở thực vật |
| Mùa | Hoạt động sinh dục, ngủ hè, ngủ đông |
| Chu kì tế bào | Nhịp tim, nhịp hô hấp… |
| Chu kì dài hơn | Chu kì kinh nguyệt ở người |
Ví dụ ở người – nhịp tim theo chu kì ngày đêm:
| Trạng thái | Nhịp tim |
|---|---|
| Người trưởng thành khoẻ mạnh, ban ngày | Trung bình $60 – 80$ nhịp/phút |
| Giai đoạn đầu giấc ngủ (ngủ nông) | Bắt đầu chậm lại |
| Ngủ sâu (ngủ say) | Chậm nhất, khoảng $40 – 50$ nhịp/phút |
Vận dụng: Nhịp sinh học ở người là cơ sở để xây dựng thời gian biểu nhằm nâng cao hiệu quả lao động và học tập.
3. Ý nghĩa của nhịp sinh học
- Nhịp sinh học đảm bảo cho sinh vật thích ứng với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.
- Các phản ứng mang tính chu kì này được hình thành trong quá trình phát triển của loài, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, mà tác nhân chọn lọc chính là sự thay đổi có tính chu kì của các nhân tố sinh thái.
Kết luận: Nhịp sinh học là những đặc điểm thích nghi của loài với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
