Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
- 1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- 2. Cấu tạo bảng tuần hoàn
- 3. Vị trí kim loại, phi kim và khí hiếm trong bảng tuần hoàn
- II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
- Dạng 1: Đọc thông tin từ ô nguyên tố
- Dạng 2: Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm)
- Dạng 3: Phân loại nguyên tố – kim loại, phi kim hay khí hiếm
- Dạng 4: Xác định nguyên tố từ số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng
- Dạng 5: Xác định nguyên tố cùng nhóm, cùng chu kì
- III. SƠ ĐỒ TƯ DUY
- IV. SAI LẦM THƯỜNG GẶP
I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Năm 1869, nhà bác học người Nga Mendeleev (1834 – 1907) đã xây dựng bảng tuần hoàn đầu tiên bằng cách sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. Sau đó, các nhà khoa học chứng minh rằng điện tích hạt nhân nguyên tử mới là cơ sở đúng đắn để sắp xếp.
Ngày nay, bảng tuần hoàn gồm 118 nguyên tố và được xây dựng theo 3 nguyên tắc:
Nguyên tắc 1: Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân (tức tăng dần số proton).
Nguyên tắc 2: Các nguyên tố trong cùng một hàng (chu kì) có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
Nguyên tắc 3: Các nguyên tố trong cùng một cột (nhóm) có tính chất gần giống nhau.

Củng cố: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của gì? → Tăng dần của số proton (điện tích hạt nhân). Không phải theo khối lượng, số neutron hay tỉ trọng.
2. Cấu tạo bảng tuần hoàn
a) Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn. Ô nguyên tố cung cấp 4 thông tin:
- Số hiệu nguyên tử ($Z$) – nằm ở góc trên
- Kí hiệu hóa học – nằm ở giữa, chữ lớn
- Tên nguyên tố – nằm bên dưới kí hiệu
- Khối lượng nguyên tử (amu) – nằm ở dưới cùng
Mối liên hệ quan trọng:
$$\text{Số hiệu nguyên tử} = \text{Số đơn vị điện tích hạt nhân} = \text{Số proton} = \text{Số electron}$$
Số hiệu nguyên tử chính là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

Củng cố: Trong ô nguyên tố sodium, con số 23 cho biết điều gì? → Số 23 là khối lượng nguyên tử (tính theo amu) của sodium. (Số hiệu nguyên tử của sodium là 11, không phải 23.)
b) Chu kì
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần từ trái sang phải.
Bảng tuần hoàn hiện nay gồm 7 chu kì, đánh số từ 1 đến 7:
| Chu kì | Số nguyên tố | Các nguyên tố | Phân loại |
|---|---|---|---|
| 1 | 2 | H → He | Chu kì nhỏ |
| 2 | 8 | Li → Ne | Chu kì nhỏ |
| 3 | 8 | Na → Ar | Chu kì nhỏ |
| 4, 5, 6, 7 | nhiều hơn | — | Chu kì lớn |

Quy tắc quan trọng: Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó.
Ví dụ: Nguyên tố Na có 3 lớp electron → Na thuộc chu kì 3. Nguyên tố H có 1 lớp electron → H thuộc chu kì 1.
Củng cố: Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3 có bao nhiêu lớp electron? → Có 3 lớp electron, vì số thứ tự chu kì = số lớp electron.
Trong các nguyên tố Li, Na, C, O, những nguyên tố nào có cùng số lớp electron? → Li ($Z = 3$, 2 lớp), C ($Z = 6$, 2 lớp), O ($Z = 8$, 2 lớp) đều có 2 lớp electron (cùng chu kì 2). Na ($Z = 11$, 3 lớp) thuộc chu kì 3.
c) Nhóm
Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A (đánh số IA → VIIIA) và 8 nhóm B (đánh số IB → VIIIB).
Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau (trừ He), nên chúng có tính chất gần giống nhau.
Trong cùng một nhóm, đi từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân tăng dần.
Quy tắc quan trọng: Số thứ tự của nhóm A bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm đó.
Ví dụ: Al thuộc nhóm IIIA → nguyên tử Al có 3 electron lớp ngoài cùng. S thuộc nhóm VIA → nguyên tử S có 6 electron lớp ngoài cùng.

Một số nhóm có tên gọi riêng:
| Nhóm | Tên gọi | Đặc điểm |
|---|---|---|
| IA | Kim loại kiềm | Kim loại điển hình (trừ H). Có 1e lớp ngoài cùng |
| IIA | Kim loại kiềm thổ | Có 2e lớp ngoài cùng |
| VIIA | Halogen | Phi kim điển hình (trừ Ts). Có 7e lớp ngoài cùng |
| VIIIA | Khí hiếm | Lớp electron ngoài cùng bền vững. Có 8e (trừ He có 2e) |
Củng cố: Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu? → 1 electron (vì nhóm IA → 1e lớp ngoài cùng).
Các nguyên tố nhóm IIA có điểm gì chung? → Có tính chất hóa học tương tự nhau (vì cùng nhóm → cùng số electron lớp ngoài cùng).
3. Vị trí kim loại, phi kim và khí hiếm trong bảng tuần hoàn
Bảng tuần hoàn gồm 3 loại nguyên tố: kim loại, phi kim và khí hiếm.
a) Nguyên tố kim loại
- Có hơn 90 nguyên tố kim loại (chiếm phần lớn bảng tuần hoàn).
- Nằm ở góc dưới bên trái của bảng.
- Gồm: hầu hết các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA, một số nguyên tố ở nhóm IVA, VA, VIA và các nguyên tố thuộc nhóm B (IB → VIIIB), lanthanide, actinide.
- Kim loại có xu hướng nhường electron (tạo ion dương).

b) Nguyên tố phi kim
- Có chưa đến 20 nguyên tố phi kim.
- Nằm ở góc trên bên phải của bảng.
- Gồm: hầu hết các nguyên tố nhóm VIIA, VIA, VA, một số nguyên tố nhóm IVA, IIIA, và nguyên tố H ở nhóm IA.
- Ở điều kiện thường, phi kim có thể ở thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí.
- Phi kim có xu hướng nhận electron (tạo ion âm).

Củng cố: Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào? → Không thuộc nhóm IIA (nhóm IIA toàn bộ là kim loại kiềm thổ). Phi kim có mặt ở nhóm IA (chỉ H), IIIA, IVA, VA, VIA, VIIA.
Nguyên tố phi kim nào tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng? → Bromine (Br). Đây là phi kim duy nhất ở thể lỏng trong điều kiện thường. (Lưu ý: Mercury – thủy ngân cũng ở thể lỏng nhưng là kim loại, không phải phi kim.)
c) Nguyên tố khí hiếm
- Có 7 nguyên tố khí hiếm: He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn, Og.
- Nằm ở nhóm VIIIA (cột cuối cùng bên phải).
- Nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững nên rất khó bị biến đổi hóa học.
- Ứng dụng: He dùng trong khinh khí cầu, Ne dùng trong đèn LED…

Củng cố: Bảng tuần hoàn gồm các loại nguyên tố nào? → Gồm kim loại, phi kim và khí hiếm (đáp án D).
Tổng hợp vị trí trong bảng tuần hoàn:
| Loại nguyên tố | Vị trí | Số lượng |
|---|---|---|
| Kim loại | Góc dưới bên trái; nhóm IA, IIA, IIIA, các nhóm B | > 90 |
| Phi kim | Góc trên bên phải; nhóm VA, VIA, VIIA (+ H ở IA) | < 20 |
| Khí hiếm | Cột cuối cùng – nhóm VIIIA | 7 |
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Đọc thông tin từ ô nguyên tố
Phương pháp
Từ một ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn, ta đọc được 4 thông tin:
- Số hiệu nguyên tử ($Z$): cho biết số thứ tự, số proton, số electron.
- Kí hiệu hóa học: viết bằng 1 hoặc 2 chữ cái.
- Tên nguyên tố: tên theo IUPAC.
- Khối lượng nguyên tử (amu): dùng để tính số neutron ($n = m – Z$).
Ví dụ 1
Quan sát ô nguyên tố calcium (Ca, $Z = 20$, khối lượng 40 amu). Cho biết các thông tin từ ô nguyên tố này.

Lời giải:
Từ ô nguyên tố calcium, ta đọc được:
| Thông tin | Giá trị |
|---|---|
| Số hiệu nguyên tử | 20 |
| Kí hiệu hóa học | Ca |
| Tên nguyên tố | Calcium |
| Khối lượng nguyên tử | 40 amu |
Từ số hiệu nguyên tử suy ra: số proton = số electron = 20.
Số neutron: $n = 40 – 20 = 20$.
Ví dụ 2
Bổ sung các thông tin còn thiếu cho các ô nguyên tố sau:
Ô 1: Chỉ có kí hiệu B. Ô 2: Chỉ có tên Aluminium. Ô 3: Có $Z = 9$. Ô 4: Có khối lượng nguyên tử = 4 amu.

Lời giải:
Tra bảng tuần hoàn (Bảng 3.1 hoặc bảng tuần hoàn đầy đủ):
| Ô | $Z$ | Kí hiệu | Tên | Khối lượng (amu) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 5 | B | Boron | 11 |
| 2 | 13 | Al | Aluminium | 27 |
| 3 | 9 | F | Fluorine | 19 |
| 4 | 2 | He | Helium | 4 |
Dạng 2: Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm)
Phương pháp
Để xác định vị trí một nguyên tố, ta cần tìm 3 thông tin:
- Ô số mấy? → Bằng số hiệu nguyên tử ($Z$ = số proton).
- Chu kì mấy? → Bằng số lớp electron của nguyên tử.
- Nhóm mấy? → Bằng số electron lớp ngoài cùng (đối với nhóm A).
Cách nhớ nhanh:
$$\text{Số thứ tự ô} = Z = \text{số p} = \text{số e}$$
$$\text{Chu kì} = \text{số lớp electron}$$
$$\text{Nhóm A} = \text{số electron lớp ngoài cùng}$$
Ví dụ 1
Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của các nguyên tố Al, Ca, Na trong bảng tuần hoàn.
Lời giải:
Nguyên tố Al ($Z = 13$):
- Ô số: 13
- Phân bố electron: 2e / 8e / 3e → có 3 lớp → chu kì 3
- Lớp ngoài cùng có 3e → nhóm IIIA
Nguyên tố Ca ($Z = 20$):
- Ô số: 20
- Phân bố electron: 2e / 8e / 8e / 2e → có 4 lớp → chu kì 4
- Lớp ngoài cùng có 2e → nhóm IIA
Nguyên tố Na ($Z = 11$):
- Ô số: 11
- Phân bố electron: 2e / 8e / 1e → có 3 lớp → chu kì 3
- Lớp ngoài cùng có 1e → nhóm IA
| Nguyên tố | Ô | Chu kì | Nhóm |
|---|---|---|---|
| Al | 13 | 3 | IIIA |
| Ca | 20 | 4 | IIA |
| Na | 11 | 3 | IA |
Ví dụ 2
Nguyên tử X có 10 electron và được sắp xếp thành 2 lớp. Xác định tên nguyên tố X và vị trí trong bảng tuần hoàn. Gọi tên một nguyên tố khác có cùng số lớp electron với X.

Lời giải:
Bước 1: Xác định nguyên tố.
Nguyên tử X có 10 electron → số proton = 10 → $Z = 10$.
Tra bảng tuần hoàn: $Z = 10$ → nguyên tố Neon (Ne).
Bước 2: Xác định vị trí.
- Ô số: 10
- Có 2 lớp electron → chu kì 2
- Phân bố: lớp 1 có 2e, lớp 2 có 8e → lớp ngoài cùng có 8e → nhóm VIIIA
Bước 3: Tìm nguyên tố cùng số lớp electron.
X có 2 lớp electron → thuộc chu kì 2. Các nguyên tố cùng chu kì 2 gồm: Li, Be, B, C, N, O, F, Ne. Vậy có thể kể: Oxygen, Nitrogen, Carbon…
Dạng 3: Phân loại nguyên tố – kim loại, phi kim hay khí hiếm
Phương pháp
Dựa vào vị trí nhóm trong bảng tuần hoàn:
- Kim loại: nhóm IA (trừ H), IIA, IIIA (trừ B), các nhóm B → nằm ở bên trái và phía dưới.
- Phi kim: một số nguyên tố nhóm IIIA, IVA, VA, VIA, VIIA, và H → nằm ở góc trên bên phải.
- Khí hiếm: nhóm VIIIA → cột cuối cùng.
Cách nhanh nhất: tra bảng tuần hoàn, nhìn màu sắc ô nguyên tố (xanh = kim loại, hồng = phi kim, vàng = khí hiếm).
Ví dụ 1
Cho các nguyên tố: Ca, S, Na, Mg, F, Ne. Sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân và cho biết mỗi nguyên tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
Lời giải:
Bước 1: Tra số hiệu nguyên tử ($Z$) của từng nguyên tố:
| Nguyên tố | $Z$ (điện tích hạt nhân) |
|---|---|
| F | 9 |
| Ne | 10 |
| Na | 11 |
| Mg | 12 |
| S | 16 |
| Ca | 20 |
Bước 2: Sắp xếp theo chiều tăng dần $Z$:
$$\text{F} \to \text{Ne} \to \text{Na} \to \text{Mg} \to \text{S} \to \text{Ca}$$
Bước 3: Phân loại:
| Nguyên tố | Nhóm | Loại |
|---|---|---|
| F | VIIA | Phi kim |
| Ne | VIIIA | Khí hiếm |
| Na | IA | Kim loại |
| Mg | IIA | Kim loại |
| S | VIA | Phi kim |
| Ca | IIA | Kim loại |
Ví dụ 2
Cho các nguyên tố: P, Ba, Rb, Cu, Fe, Ne, Si. Phân loại thành kim loại, phi kim và khí hiếm.
Lời giải:
Tra bảng tuần hoàn:
| Nguyên tố | $Z$ | Nhóm | Loại |
|---|---|---|---|
| P | 15 | VA | Phi kim |
| Ba | 56 | IIA | Kim loại |
| Rb | 37 | IA | Kim loại |
| Cu | 29 | IB | Kim loại |
| Fe | 26 | VIIIB | Kim loại |
| Ne | 10 | VIIIA | Khí hiếm |
| Si | 14 | IVA | Phi kim |
Tổng hợp:
- Kim loại: Ba, Rb, Cu, Fe
- Phi kim: P, Si
- Khí hiếm: Ne
Dạng 4: Xác định nguyên tố từ số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng
Phương pháp
Khi đề bài cho:
- Số lớp electron → xác định chu kì
- Số electron lớp ngoài cùng → xác định nhóm A
Từ chu kì và nhóm → tìm ra ô nguyên tố (giao giữa hàng và cột).
Ví dụ 1
Nguyên tử M có 2 electron lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron. Xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn và cho biết M là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
Lời giải:
Bước 1: Xác định chu kì và nhóm.
- Có 3 lớp electron → M thuộc chu kì 3
- Có 2 electron lớp ngoài cùng → M thuộc nhóm IIA
Bước 2: Tìm nguyên tố.
Giao giữa chu kì 3 và nhóm IIA trong bảng tuần hoàn → ô số 12 → nguyên tố Magnesium (Mg).
Bước 3: Phân loại.
Nhóm IIA là nhóm kim loại kiềm thổ → M là kim loại.
Kết quả: M thuộc ô 12, chu kì 3, nhóm IIA. M là kim loại.
Ví dụ 2
Nguyên tử Y có 1 electron lớp ngoài cùng và có 2 lớp electron. Xác định vị trí của Y trong bảng tuần hoàn.
Lời giải:
- Có 2 lớp electron → Y thuộc chu kì 2
- Có 1 electron lớp ngoài cùng → Y thuộc nhóm IA
Giao giữa chu kì 2 và nhóm IA → ô số 3 → nguyên tố Lithium (Li).
Kiểm tra: Li ($Z = 3$), phân bố electron: 2e / 1e → đúng 2 lớp, 1e lớp ngoài cùng. ✓
Kết quả: Y thuộc ô 3, chu kì 2, nhóm IA. Y là kim loại (kim loại kiềm).
Dạng 5: Xác định nguyên tố cùng nhóm, cùng chu kì
Phương pháp
- Cùng nhóm: các nguyên tố nằm trên cùng một cột → có cùng số electron lớp ngoài cùng → tính chất gần giống nhau.
- Cùng chu kì: các nguyên tố nằm trên cùng một hàng → có cùng số lớp electron.
Ví dụ
Cho các nguyên tố: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al.
a) Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm?
b) Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì?
c) Phân loại kim loại, phi kim, khí hiếm.
Lời giải:
Tra bảng tuần hoàn:
| Nguyên tố | $Z$ | Chu kì | Nhóm |
|---|---|---|---|
| H | 1 | 1 | IA |
| He | 2 | 1 | VIIIA |
| B | 5 | 2 | IIIA |
| N | 7 | 2 | VA |
| O | 8 | 2 | VIA |
| Ne | 10 | 2 | VIIIA |
| Na | 11 | 3 | IA |
| Mg | 12 | 3 | IIA |
| Al | 13 | 3 | IIIA |
| P | 15 | 3 | VA |
| S | 16 | 3 | VIA |
a) Cùng nhóm (cùng cột):
- Nhóm IA: H, Na
- Nhóm IIIA: B, Al
- Nhóm VIA: O, S
- Nhóm VIIIA: He, Ne
b) Cùng chu kì (cùng hàng):
- Chu kì 1: H, He
- Chu kì 2: B, O, Ne
- Chu kì 3: Na, Mg, Al, P, S
c) Phân loại:
- Kim loại: Na, Mg, Al
- Phi kim: H, B, O, P, S
- Khí hiếm: He, Ne
III. SƠ ĐỒ TƯ DUY
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Nguyên tắc sắp xếp
- 1.1. Xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân (số proton)
- 1.2. Cùng hàng → cùng số lớp electron
- 1.3. Cùng cột → tính chất gần giống nhau
2. Cấu tạo bảng tuần hoàn
- 2.1. Ô nguyên tố → chứa: số hiệu nguyên tử, kí hiệu, tên, khối lượng nguyên tử
- 2.2. Chu kì (hàng ngang)
- Có 7 chu kì (chu kì 1, 2, 3: chu kì nhỏ; chu kì 4–7: chu kì lớn)
- Số thứ tự chu kì = số lớp electron
- 2.3. Nhóm (cột dọc)
- 8 nhóm A (IA → VIIIA) + 8 nhóm B (IB → VIIIB)
- Số thứ tự nhóm A = số electron lớp ngoài cùng
- Tên riêng: IA = kim loại kiềm, IIA = kim loại kiềm thổ, VIIA = halogen, VIIIA = khí hiếm
3. Vị trí 3 loại nguyên tố
- 3.1. Kim loại (> 90 nguyên tố)
- Góc dưới bên trái
- Nhóm IA (trừ H), IIA, IIIA, các nhóm B
- Xu hướng nhường electron
- 3.2. Phi kim (< 20 nguyên tố)
- Góc trên bên phải
- Nhóm VA, VIA, VIIA + H
- Xu hướng nhận electron
- 3.3. Khí hiếm (7 nguyên tố)
- Nhóm VIIIA (cột cuối)
- Lớp electron ngoài cùng bền vững → khó biến đổi hóa học
4. Các công thức cần nhớ
- $\text{Số thứ tự ô} = Z = \text{số p} = \text{số e}$
- $\text{Chu kì} = \text{số lớp electron}$
- $\text{Nhóm A} = \text{số electron lớp ngoài cùng}$
IV. SAI LẦM THƯỜNG GẶP
| # | Sai lầm | Đính chính |
|---|---|---|
| 1 | Cho rằng bảng tuần hoàn sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử | Nguyên tắc đúng là sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân (số proton). Mendeleev ban đầu dùng khối lượng, nhưng sau đó đã được chỉnh sửa. |
| 2 | Nhầm số hiệu nguyên tử với khối lượng nguyên tử trong ô nguyên tố | Số hiệu nguyên tử ($Z$) thường là số nhỏ hơn, nằm ở góc trên. Khối lượng nguyên tử là số lớn hơn, nằm ở dưới cùng. Ví dụ: ô Na có $Z = 11$ và khối lượng = 23 amu. |
| 3 | Nghĩ rằng chu kì = số electron lớp ngoài cùng | Chu kì = số lớp electron (không phải số electron lớp ngoài cùng). Số electron lớp ngoài cùng cho biết nhóm A. Đây là hai khái niệm khác nhau, không được nhầm lẫn. |
| 4 | Cho rằng bảng tuần hoàn chỉ gồm kim loại và phi kim | Bảng tuần hoàn gồm 3 loại: kim loại, phi kim và khí hiếm. Khí hiếm là loại nguyên tố riêng ở nhóm VIIIA. |
| 5 | Nghĩ tất cả nguyên tố nhóm IA đều là kim loại kiềm | Hydrogen (H) cũng thuộc nhóm IA nhưng không phải kim loại kiềm. H là phi kim. Nhóm IA gồm kim loại kiềm trừ H. |
| 6 | Nhầm lẫn: Mercury (Hg) là phi kim vì ở thể lỏng | Mercury (thủy ngân) ở thể lỏng nhưng là kim loại (thuộc nhóm IIB). Phi kim duy nhất ở thể lỏng ở điều kiện thường là Bromine (Br). |
| 7 | Quên rằng cùng nhóm → tính chất giống nhau, không phải cùng chu kì | Các nguyên tố cùng nhóm (cùng cột) có tính chất gần giống nhau vì có cùng số electron lớp ngoài cùng. Các nguyên tố cùng chu kì (cùng hàng) chỉ có cùng số lớp electron, tính chất khác nhau. |
| 8 | Nhầm kí hiệu Ca là Carbon | Ca là Calcium ($Z = 20$). C mới là Carbon ($Z = 6$). Hai nguyên tố hoàn toàn khác nhau. |

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
